Kinh Si
Moha Sutta
Một pháp duy nhất được nêu ra để từ bỏ, là si, kèm lời bảo đảm của Đức Phật và một bài kệ sáu dòng.
Trước khi đọc kinh
Tóm lại
- Đức Phật bảo các Tỷ-kheo hãy từ bỏ một pháp, là Si, và nói Ngài bảo đảm cho các vị không có tái sanh.
- Bài kệ nói: bị si mê thì chúng sanh đi ác thú; bậc thiền quán, chánh trí từ bỏ si thì không trở lại đời này.
- Kinh chỉ nêu pháp cần bỏ và kết quả của việc bỏ, không giảng thêm cách thực hành.
Kinh Si (Moha Sutta) là kinh thứ ba trong Chương Một Pháp của Kinh Phật Thuyết Như Vậy (Itivuttaka), tập kinh ngắn mà phần lớn các bài mở đầu bằng câu “Điều này đã được Thế Tôn nói đến, đã được bậc A-la-hán nói đến, và tôi đã được nghe”. Bài này cùng một khuôn với hai kinh Tham và Sân đứng trước nó: Đức Phật bảo các Tỷ-kheo hãy từ bỏ một pháp, lần này là Si, và nói rằng Ngài bảo đảm cho các vị không có tái sanh. Sau phần văn xuôi là một bài kệ: chúng sanh bị si mê thì đi ác thú; bậc thiền quán, chánh trí từ bỏ si ấy thì không bao giờ trở lại đời này.
Thuật ngữ Pāli trong kinh
- moha
- si, sự mê mờ
- mūḷha
- bị si che mờ
- pajahatha
- hãy từ bỏ
- pāṭibhogo
- người bảo đảm
- anāgāmitā
- trạng thái không trở lại, cùng gốc chữ với anāgāmī, bậc Bất lai; Minh Châu dịch “không có tái sanh”
- duggati
- đường đi xấu, ác thú
- vipassī
- người quán thấy rõ, bậc thiền quán
Kinh Si
1Điều này đã được Thế Tôn nói đến, đã được bậc A-la-hán nói đến, và tôi đã được nghe:
Này các Tỷ-kheo, hãy từ bỏ một pháp. Ta bảo đảm cho các Thầy không có tái sanh. Thế nào là một pháp? Si, này các Tỷ-kheo, là một pháp các Thầy hãy từ bỏ. Ta bảo đảm cho các Thầy không có tái sanh.
Thế Tôn đã nói lên ý nghĩa này. Ở đây, điều này được nói đến.Vuttañhetaṁ bhagavatā vuttamarahatāti me sutaṁ: “Ekadhammaṁ, bhikkhave, pajahatha; ahaṁ vo pāṭibhogo anāgāmitāya. Katamaṁ ekadhammaṁ? Mohaṁ, bhikkhave, ekadhammaṁ pajahatha; ahaṁ vo pāṭibhogo anāgāmitāyā”ti. Etamatthaṁ bhagavā avoca. Tatthetaṁ iti vuccati:This was said by the Buddha, the Perfected One: that is what I heard. “Mendicants, give up one thing and I guarantee you non-return. What one thing? Delusion is the one thing. Give it up, and I guarantee you non-return.” The Buddha spoke this matter. On this it is said:
2Với si bị si mê
Chúng sanh đi ác thú,
Bậc thiền quán, chánh trí
Từ bỏ si mê ấy,
Từ bỏ, không bao giờ
Trở lại tại đời này.“Yena mohena mūḷhāse,
sattā gacchanti duggatiṁ;
Taṁ mohaṁ sammadaññāya,
pajahanti vipassino;
Pahāya na punāyanti,
imaṁ lokaṁ kudācanan”ti.“When overcome by delusion beings go to a bad place. Having rightly understood that delusion, the discerning give it up. Once they’ve given it up, they never return to this world.”
3Ý nghĩa này được Thế Tôn nói đến, và tôi đã được nghe.Ayampi attho vutto bhagavatā, iti me sutanti. Tatiyaṁ.This too is a matter that was spoken by the Blessed One: that is what I heard.
Giải nghĩa ngắn
Kinh không định nghĩa chữ si. Trong cách dùng thông thường của Phật học Nam truyền, si là sự mê mờ, không thấy sự việc đúng như nó là; đây là cách hiểu chung, không phải câu trong kinh.
Ví dụ đời thường để dễ hình dung (không phải lời kinh): đi trong nhà tối mà không bật đèn, ta dễ vấp phải đồ đạc, và càng vội càng vấp. Bài kệ nói điều tương tự bằng lời gọn hơn: bị si che thì đi đường xấu, thấy rõ mà bỏ si thì không quay lại.
Chữ “biết rõ” trong kệ (sammadaññāya) đứng trước chữ “từ bỏ”. Trong bài này, biết đúng rồi mới bỏ được.
Một việc để bỏ, một lời bảo đảm, một bài kệ: đó là toàn bộ kinh Si.
Viết bởi Diệu Hạnh
Nguồn trích dẫn
- Phật Thuyết Như Vậy 3 (Moha Sutta, Itivuttaka 3). Bản Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka, Iti 3 trên SuttaCentral.
- Bản tiếng Anh: Bhikkhu Sujato dịch, SuttaCentral, phát hành theo giấy phép CC0.
- Bản tiếng Việt: HT. Thích Minh Châu dịch (Tiểu Bộ Kinh, Kinh Phật Thuyết Như Vậy, Chương Một Pháp; bản trên phatphapungdung.com, lấy ngày 24/10/2026). Bản dịch tiếng Việt của HT. Thích Minh Châu, trích đăng để phụng sự Pháp thí; nếu chủ sở hữu bản quyền có yêu cầu, xin liên hệ 0902 332 970 để điều chỉnh.
- Tên kinh tiếng Việt do Hoan Hỉ đặt theo tên Pāli; bản dịch của HT. Thích Minh Châu không đặt tên riêng cho từng kinh trong Phật Thuyết Như Vậy.