Tăng Chi Bộ 6.63 · AN 6.63

Kinh Thể Nhập

Nibbedhika Sutta

Còn gọi là: Kinh Thấu Suốt

Một bài pháp thấu suốt, xét sáu điều theo cùng một khung: là gì, từ đâu đến, khác nhau thế nào, đưa đến quả gì, chấm dứt ra sao, và con đường nào dẫn đến sự chấm dứt.

Trước khi đọc kinh

Đức Phật gọi bài kinh này là “pháp môn thể nhập” (nibbedhikapariyāya), một bài pháp có sức xuyên thấu (đoạn 1.1). Sáu đề tài được nêu ra: các dục, cảm thọ, tưởng, lậu hoặc, nghiệp và khổ (đoạn 2.2–7.1). Với mỗi đề tài, kinh hỏi sáu câu: nó là gì, nguồn gốc ở đâu, sai biệt thế nào, quả của nó ra sao, khi nào nó diệt, và con đường nào dẫn đến sự diệt ấy. Câu trả lời cho câu cuối luôn là Bát chánh đạo (đoạn 13.3).

Bài kinh có nhiều câu được trích dẫn rộng rãi. Về dục: những vẻ đẹp trên đời không phải là dục; tham ái nơi ý nghĩ mới là dục của con người, còn cảnh vật vẫn nằm yên đó (đoạn 8.10–8.13). Về nghiệp: “Ta nói tác ý là nghiệp”, sau khi tác ý, người ta tạo nghiệp bằng thân, lời và ý (đoạn 33.3–33.5); và quả của nghiệp có thể đến ngay trong đời hiện tại, trong đời kế tiếp, hay trong những đời sau nữa (đoạn 36.3).

Đoạn về quả của khổ rất gần với đời sống: người bị khổ đè nặng hoặc rơi vào than khóc, mê loạn, hoặc đi tìm kiếm bên ngoài, hỏi “ai biết một hai câu để chấm dứt nỗi khổ này?” (đoạn 42.2–42.4). Bài kinh chỉ rằng gốc của khổ là ái, và khổ chỉ diệt khi ái diệt (đoạn 40.2, 43.2).

Ý chính

  • Sáu điều cần biết rõ: dục, thọ, tưởng, lậu hoặc, nghiệp, khổ (2.2–7.1).
  • Tham ái nơi ý nghĩ mới là dục, không phải cảnh vật đẹp (8.10–8.14).
  • Xúc là nguồn gốc của dục, thọ, tưởng và nghiệp (10.2, 16.2, 22.2, 34.2).
  • Tưởng có quả là lời nói: nhận biết thế nào thì nói thế ấy (24.2–24.3).
  • Ta nói tác ý là nghiệp; quả của nghiệp đến vào ba thời (33.3, 36.3).
  • Ái là nguồn gốc của khổ; khổ đưa đến mê loạn hoặc tìm kiếm (40.2, 42.4).
Thuật ngữ Pāli trong kinh
nibbedhika
thể nhập, thấu suốt: có sức xuyên thấu
kāma · kāmaguṇa
dục · dục trần: đối tượng của dục
vedanā
cảm thọ
saññā
tưởng: sự nhận biết, ghi nhận
āsava
lậu hoặc: những ô nhiễm rỉ chảy
cetanā
tác ý: ý muốn, chủ ý
vipāka
quả dị thục
phassa
xúc: sự tiếp xúc

Kinh Thể Nhập

1—Này các Tỷ-kheo, Ta sẽ thuyết cho các Thầy pháp môn thể nhập, pháp môn pháp. Hãy nghe và tác ý, Ta sẽ giảng.

—Thưa vâng, bạch Thế Tôn.

Các vị Tỷ-kheo ấy vâng đáp Thế Tôn. Thế Tôn nói như sau:
“Nibbedhikapariyāyaṁ vo, bhikkhave, dhammapariyāyaṁ desessāmi. Taṁ suṇātha, sādhukaṁ manasi karotha, bhāsissāmī”ti. “Evaṁ, bhante”ti kho te bhikkhū bhagavato paccassosuṁ. Bhagavā etadavoca:“Mendicants, I will teach you a penetrative exposition of the teaching. Listen and apply your mind well, I will speak.” “Yes, sir,” they replied. The Buddha said this:

2—Và này các Tỷ-kheo, thế nào là pháp môn thể nhập (quyết trạch), pháp môn pháp?“Katamo ca so, bhikkhave, nibbedhikapariyāyo dhammapariyāyo? Kāmā, bhikkhave, veditabbā, kāmānaṁ nidānasambhavo veditabbo, kāmānaṁ vemattatā veditabbā, kāmānaṁ vipāko veditabbo, kāmanirodho veditabbo, kāmanirodhagāminī paṭipadā veditabbā.“Mendicants, what is the penetrative exposition of the teaching? Sensual pleasures should be known. And their source, diversity, result, cessation, and the practice that leads to their cessation should be known.

3–7Này các Tỷ-kheo, cần phải biết các dục, cần phải biết duyên khởi các dục, cần phải biết các dục sai biệt, cần phải biết các dục dị thục, cần phải biết các dục đoạn diệt, cần phải biết con đường đưa đến các dục đoạn diệt. Này các Tỷ-kheo, cần phải biết cảm thọ, cần phải biết các cảm thọ duyên khởi, cần phải biết các cảm thọ sai biệt, cần phải biết các cảm thọ dị thục, cần phải biết các cảm thọ đoạn diệt, cần phải biết con đường đưa đến các cảm thọ đoạn diệt. Này các Tỷ-kheo, cần phải biết các tưởng, cần phải biết các tưởng duyên khởi, cần phải biết các tưởng sai biệt, cần phải biết các tưởng dị thục, cần phải biết các tưởng đoạn diệt, cần phải biết con đường đưa đến các tưởng đoạn diệt. Này các Tỷ-kheo, cần phải biết các lậu hoặc, cần phải biết các lậu hoặc duyên khởi, cần phải biết các lậu hoặc sai biệt, cần phải biết các lậu hoặc dị thục, cần phải biết các lậu hoặc đoạn diệt, cần phải biết con đường đưa đến các lậu hoặc đoạn diệt.Vedanā, bhikkhave, veditabbā, vedanānaṁ nidānasambhavo veditabbo, vedanānaṁ vemattatā veditabbā, vedanānaṁ vipāko veditabbo, vedanānirodho veditabbo, vedanānirodhagāminī paṭipadā veditabbā. Saññā, bhikkhave, veditabbā, saññānaṁ nidānasambhavo veditabbo, saññānaṁ vemattatā veditabbā, saññānaṁ vipāko veditabbo, saññānirodho veditabbo, saññānirodhagāminī paṭipadā veditabbā. Āsavā, bhikkhave, veditabbā, āsavānaṁ nidānasambhavo veditabbo, āsavānaṁ vemattatā veditabbā, āsavānaṁ vipāko veditabbo, āsavanirodho veditabbo, āsavanirodhagāminī paṭipadā veditabbā. Kammaṁ, bhikkhave, veditabbaṁ, kammānaṁ nidānasambhavo veditabbo, kammānaṁ vemattatā veditabbā, kammānaṁ vipāko veditabbo, kammanirodho veditabbo, kammanirodhagāminī paṭipadā veditabbā. Dukkhaṁ, bhikkhave, veditabbaṁ, dukkhassa nidānasambhavo veditabbo, dukkhassa vemattatā veditabbā, dukkhassa vipāko veditabbo, dukkhanirodho veditabbo, dukkhanirodhagāminī paṭipadā veditabbā.Feelings should be known. And their source, diversity, result, cessation, and the practice that leads to their cessation should be known. Perceptions should be known. And their source, diversity, result, cessation, and the practice that leads to their cessation should be known. Defilements should be known. And their source, diversity, result, cessation, and the practice that leads to their cessation should be known. Deeds should be known. And their source, diversity, result, cessation, and the practice that leads to their cessation should be known. Suffering should be known. And its source, diversity, result, cessation, and the practice that leads to its cessation should be known.

8Này các Tỷ-kheo, cần phải biết nghiệp, cần phải biết duyên khởi các nghiệp, cần phải biết các nghiệp sai biệt, cần phải biết các nghiệp dị thục, cần phải biết các nghiệp đoạn diệt, cần phải biết con đường đưa đến nghiệp đoạn diệt. Này các Tỷ-kheo, cần phải biết khổ, cần phải biết khổ duyên khởi, cần phải biết khổ sai biệt, cần phải biết khổ dị thục, cần phải biết khổ đoạn diệt, cần phải biết con đường đưa đến khổ đoạn diệt.

Này các Tỷ-kheo, cần phải biết các dục, cần phải biết các dục duyên khởi, cần phải biết các dục sai biệt, cần phải biết các dục dị thục, cần phải biết các dục đoạn diệt, cần phải biết con đường đưa đến các dục đoạn diệt, đã được nói như vậy. Và do duyên gì được nói như vậy?

Này các Tỷ-kheo, có năm dục trưởng dưỡng này: Các sắc do mắt nhận thức, khả lạc, khả ý, khả hỷ, khả ý, khả ái, liên hệ đến dục, hấp dẫn. Các tiếng do tai nhận thức… các hương do mũi nhận thức… các vị do lưỡi nhận thức… các xúc do thân nhận thức… khả lạc, khả hỷ, khả ý, khả ái, liên hệ đến dục, hấp dẫn. Này các Tỷ-kheo, dầu chúng không phải dục, chúng được gọi là dục trưởng dưỡng trong giới luật của bậc Thánh.

Các tư duy tham ái,
Là dục của con người,
Các hoa mỹ ở đời,
Chúng không phải là dục,
Các tư duy tham ái
Là dục của con người,
Các hoa mỹ an trú
Như vậy ở trên đời,
Ở đây những bậc Trí,
Nhiếp phục được lòng dục.
‘Kāmā, bhikkhave, veditabbā, kāmānaṁ nidānasambhavo veditabbo, kāmānaṁ vemattatā veditabbā, kāmānaṁ vipāko veditabbo, kāmanirodho veditabbo, kāmanirodhagāminī paṭipadā veditabbā’ti, iti kho panetaṁ vuttaṁ. Kiñcetaṁ paṭicca vuttaṁ? Pañcime, bhikkhave, kāmaguṇā— cakkhuviññeyyā rūpā iṭṭhā kantā manāpā piyarūpā kāmūpasaṁhitā rajanīyā, sotaviññeyyā saddā … ghānaviññeyyā gandhā … jivhāviññeyyā rasā … kāyaviññeyyā phoṭṭhabbā iṭṭhā kantā manāpā piyarūpā kāmūpasaṁhitā rajanīyā. Api ca kho, bhikkhave, nete kāmā kāmaguṇā nāmete ariyassa vinaye vuccanti— Saṅkapparāgo purisassa kāmo, Nete kāmā yāni citrāni loke; Saṅkapparāgo purisassa kāmo, Tiṭṭhanti citrāni tatheva loke; Athettha dhīrā vinayanti chandanti.‘Sensual pleasures should be known. And their source, diversity, result, cessation, and the practice that leads to their cessation should be known.’ That’s what I said, but why did I say it? There are these five kinds of sensual stimulation. Sights known by the eye, which are likable, desirable, agreeable, pleasant, sensual, and arousing. Sounds known by the ear … Smells known by the nose … Tastes known by the tongue … Touches known by the body, which are likable, desirable, agreeable, pleasant, sensual, and arousing. However, these are not sensual pleasures. In the training of the Noble One they’re called ‘kinds of sensual stimulation’. Greedy intention is a person’s sensual pleasure. The world’s pretty things aren’t sensual pleasures. Greedy intention is a person’s sensual pleasure. The world’s pretty things stay just as they are, but the attentive remove desire for them.

9–10Này các Tỷ-kheo, thế nào là các dục duyên khởi? Xúc, này các Tỷ-kheo, là các dục duyên khởi.Katamo ca, bhikkhave, kāmānaṁ nidānasambhavo? Phasso, bhikkhave, kāmānaṁ nidānasambhavo.And what is the source of sensual pleasures? Contact is their source.

11Và này các Tỷ-kheo, thế nào là các dục sai biệt? Này các Tỷ-kheo, dục trên các sắc là khác, dục trên các tiếng là khác, dục trên các hương là khác, dục trên các vị là khác, dục trên các xúc là khác. Này các Tỷ-kheo, đây là các dục sai biệt.Katamā ca, bhikkhave, kāmānaṁ vemattatā? Añño, bhikkhave, kāmo rūpesu, añño kāmo saddesu, añño kāmo gandhesu, añño kāmo rasesu, añño kāmo phoṭṭhabbesu. Ayaṁ vuccati, bhikkhave, kāmānaṁ vemattatā.And what is the diversity of sensual pleasures? The sensual desire for sights, sounds, smells, tastes, and touches are all different. This is called the diversity of sensual pleasures.

12Và này các Tỷ-kheo, thế nào là các dục dị thục? Này các Tỷ-kheo, khi muốn một cái gì, sanh khởi một tự ngã khởi lên từ vật ấy, từ vật ấy, để dự phần phước đức, hay để dự phần không phước đức, Này các Tỷ-kheo, đây gọi là các dục dị thục.Katamo ca, bhikkhave, kāmānaṁ vipāko? Yaṁ kho, bhikkhave, kāmayamāno tajjaṁ tajjaṁ attabhāvaṁ abhinibbatteti puññabhāgiyaṁ vā apuññabhāgiyaṁ vā, ayaṁ vuccati, bhikkhave, kāmānaṁ vipāko.And what is the result of sensual pleasures? When one who desires sensual pleasures generates a corresponding incarnation, partaking of either good or bad deeds—this is called the result of sensual pleasures.

13–14Và này các Tỷ-kheo, thế nào là các dục đoạn diệt? Xúc đoạn diệt, này các Tỷ-kheo là dục đoạn diệt. Đây là con đường Thánh đạo tám ngành đưa đến các dục đoạn diệt. Tức là chánh tri kiến, chánh tư duy, chánh ngữ, chánh nghiệp, chánh mạng, chánh tinh tấn, chánh niệm, chánh định. Khi nào, này các Tỷ-kheo, vị Thánh đệ tử rõ biết các dục như vậy, rõ biết các dục sanh khởi như vậy, rõ biết các dục sai biệt như vậy, rõ biết các dục dị thục như vậy, rõ biết các dục đoạn diệt như vậy, rõ biết con đường đưa đến các dục đoạn diệt như vậy, khi ấy, vị ấy được rõ biết Phạm hạnh thể nhập này như là các dục đoạn diệt.

Này các Tỷ-kheo, cần phải biết các dục… cần phải biết con đường đưa đến dục đoạn diệt, Đoạn diệt đã được nói như vậy. Chính do duyên này, đã được nói như vậy.
Katamo ca, bhikkhave, kāmanirodho? Phassanirodho, bhikkhave, kāmanirodho. Ayameva ariyo aṭṭhaṅgiko maggo kāmanirodhagāminī paṭipadā, seyyathidaṁ— sammādiṭṭhi, sammāsaṅkappo, sammāvācā, sammākammanto, sammāājīvo, sammāvāyāmo, sammāsati, sammāsamādhi. Yato kho, bhikkhave, ariyasāvako evaṁ kāme pajānāti, evaṁ kāmānaṁ nidānasambhavaṁ pajānāti, evaṁ kāmānaṁ vemattataṁ pajānāti, evaṁ kāmānaṁ vipākaṁ pajānāti, evaṁ kāmanirodhaṁ pajānāti, evaṁ kāmanirodhagāminiṁ paṭipadaṁ pajānāti, so imaṁ nibbedhikaṁ brahmacariyaṁ pajānāti kāmanirodhaṁ. Kāmā, bhikkhave, veditabbā …pe… kāmanirodhagāminī paṭipadā veditabbāti, iti yaṁ taṁ vuttaṁ idametaṁ paṭicca vuttaṁ.And what is the cessation of sensual pleasures? When contact ceases, sensual pleasures cease. The practice that leads to the cessation of sensual pleasures is simply this noble eightfold path, that is: right view, right purpose, right speech, right action, right livelihood, right effort, right mindfulness, and right immersion. When a noble disciple understands sensual pleasures in this way—and understands their source, diversity, result, cessation, and the practice that leads to their cessation—they understand that this penetrative spiritual life is the cessation of sensual pleasures. ‘Sensual pleasures should be known. And their source, diversity, result, cessation, and the practice that leads to their cessation should be known.’ That’s what I said, and this is why I said it.

15Này các Tỷ-kheo, cần phải biết các cảm thọ… cần phải biết con đường đưa đến các cảm thọ đoạn diệt, đã được nói như vậy. Do duyên gì đã được nói như vậy?

Này các Tỷ-kheo, có ba cảm thọ này: lạc thọ, khổ thọ, phi khổ phi lạc thọ.
Vedanā, bhikkhave, veditabbā …pe… vedanānirodhagāminī paṭipadā veditabbāti, iti kho panetaṁ vuttaṁ. Kiñcetaṁ paṭicca vuttaṁ? Tisso imā, bhikkhave, vedanā— sukhā vedanā, dukkhā vedanā, adukkhamasukhā vedanā.‘Feelings should be known. And their source, diversity, result, cessation, and the practice that leads to their cessation should be known.’ That’s what I said, but why did I say it? There are these three feelings: pleasant, painful, and neutral.

16–17Và này các Tỷ-kheo, thế nào là các cảm thọ sanh khởi? Xúc, này các Tỷ-kheo, là các cảm thọ sanh khởi. Và này các Tỷ-kheo, thế nào là các cảm thọ sai biệt? Này các Tỷ-kheo, có các lạc thọ liên hệ đến vật chất, có các lạc thọ không liên hệ đến vật chất; có các khổ thọ liên hệ đến vật chất, có các khổ thọ không liên hệ đến vật chất; có các cảm thọ không khổ không lạc liên hệ đến vật chất, có các cảm thọ không khổ không lạc không liên hệ đến vật chất. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là các cảm thọ sai biệt.Katamo ca, bhikkhave, vedanānaṁ nidānasambhavo? Phasso, bhikkhave, vedanānaṁ nidānasambhavo. Katamā ca, bhikkhave, vedanānaṁ vemattatā? Atthi, bhikkhave, sāmisā sukhā vedanā, atthi nirāmisā sukhā vedanā, atthi sāmisā dukkhā vedanā, atthi nirāmisā dukkhā vedanā, atthi sāmisā adukkhamasukhā vedanā, atthi nirāmisā adukkhamasukhā vedanā. Ayaṁ vuccati, bhikkhave, vedanānaṁ vemattatā.And what is the source of feelings? Contact is their source. And what is the diversity of feelings? There are pleasant feelings of the flesh, pleasant feelings not of the flesh, painful feelings of the flesh, painful feelings not of the flesh, neutral feelings of the flesh, and neutral feelings not of the flesh. This is called the disparity of feelings.

18Và này các Tỷ-kheo, thế nào là các cảm thọ dị thục? Này các Tỷ-kheo, khi nào cảm thọ cái gì, sanh khởi một tự ngã khởi lên từ vật ấy, từ vật ấy, để dự phần phước đức, hay để dự phần không phước đức. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là các cảm thọ dị thục.Katamo ca, bhikkhave, vedanānaṁ vipāko? Yaṁ kho, bhikkhave, vediyamāno tajjaṁ tajjaṁ attabhāvaṁ abhinibbatteti puññabhāgiyaṁ vā apuññabhāgiyaṁ vā, ayaṁ vuccati, bhikkhave, vedanānaṁ vipāko.And what is the result of feelings? When one who feels generates a corresponding incarnation, partaking of either good or bad deeds— this is called the result of feelings.

19Và này các Tỷ-kheo, thế nào là các cảm thọ đoạn diệt? Xúc đoạn diệt, này các Tỷ-kheo, là các cảm thọ đoạn diệt. Đây là con đường Thánh đạo tám ngành đưa đến các cảm thọ đoạn diệt. Tức là chánh tri kiến… chánh định. Và khi nào, này các Tỷ kheo, vị Thánh đệ tử đã biết các cảm thọ như vậy, rõ biết các cảm thọ sanh khởi như vậy, rõ biết các cảm thọ sai biệt như vậy, rõ biết các cảm thọ dị thục như vậy, rõ biết các cảm thọ đoạn diệt như vậy, khi ấy, vị ấy được rõ biết Phạm hạnh thể nhập này như là các cảm thọ đoạn diệt.Katamo ca, bhikkhave, vedanānirodho? Phassanirodho, bhikkhave, vedanānirodho. Ayameva ariyo aṭṭhaṅgiko maggo vedanānirodhagāminī paṭipadā, seyyathidaṁ— sammādiṭṭhi …pe… sammāsamādhi.And what is the cessation of feelings? When contact ceases, feelings cease. The practice that leads to the cessation of feelings is simply this noble eightfold path, that is: right view, right purpose, right speech, right action, right livelihood, right effort, right mindfulness, and right immersion.

20Này các Tỷ-kheo, cần phải biết các cảm thọ… cần phải biết con đường đưa đến các cảm thọ đoạn diệt, đã nói như vậy. Chính do duyên này, đã được nói như vậy.Yato kho, bhikkhave, ariyasāvako evaṁ vedanaṁ pajānāti, evaṁ vedanānaṁ nidānasambhavaṁ pajānāti, evaṁ vedanānaṁ vemattataṁ pajānāti, evaṁ vedanānaṁ vipākaṁ pajānāti, evaṁ vedanānirodhaṁ pajānāti, evaṁ vedanānirodhagāminiṁ paṭipadaṁ pajānāti. So imaṁ nibbedhikaṁ brahmacariyaṁ pajānāti vedanānirodhaṁ. Vedanā, bhikkhave, veditabbā …pe… vedanānirodhagāminī paṭipadā veditabbāti, iti yaṁ taṁ vuttaṁ idametaṁ paṭicca vuttaṁ.When a noble disciple understands feelings in this way … they understand that this penetrative spiritual life is the cessation of feelings. ‘Feelings should be known. And their source, diversity, result, cessation, and the practice that leads to their cessation should be known.’ That’s what I said, and this is why I said it.

21Này các Tỷ-kheo, cần phải biết các tưởng…cần phải biết con đường đưa đến các tưởng đoạn diệt, đã được nói như vậy. Do duyên gì đã được nói như vậy?

Này các Tỷ-kheo, có sáu tưởng này: Sắc tưởng, thanh tưởng, hương tưởng, vị tưởng, xúc tưởng, pháp tưởng.
Saññā, bhikkhave, veditabbā …pe… saññānirodhagāminī paṭipadā veditabbāti, iti kho panetaṁ vuttaṁ. Kiñcetaṁ paṭicca vuttaṁ? Chayimā, bhikkhave, saññā— rūpasaññā, saddasaññā, gandhasaññā, rasasaññā, phoṭṭhabbasaññā, dhammasaññā.‘Perceptions should be known. And their source, diversity, result, cessation, and the practice that leads to their cessation should be known.’ That’s what I said, but why did I say it? There are these six perceptions: perceptions of sights, sounds, smells, tastes, touches, and ideas.

22Và này các Tỷ-kheo, thế nào là tưởng sanh khởi? Này các Tỷ-kheo, xúc là các tưởng sanh khởi.Katamo ca, bhikkhave, saññānaṁ nidānasambhavo? Phasso, bhikkhave, saññānaṁ nidānasambhavo.And what is the source of perceptions? Contact is their source.

23Và này các Tỷ-kheo, thế nào là các tưởng sai biệt? Này các Tỷ-kheo, các tưởng trong các sắc là khác, các tưởng trong các thanh là khác, các tưởng trong các hương là khác, các tưởng trong các vị là khác, các tưởng trong các xúc là khác, các tưởng trong các pháp là khác. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là các tưởng sai biệt.Katamā ca, bhikkhave, saññānaṁ vemattatā? Aññā, bhikkhave, saññā rūpesu, aññā saññā saddesu, aññā saññā gandhesu, aññā saññā rasesu, aññā saññā phoṭṭhabbesu, aññā saññā dhammesu. Ayaṁ vuccati, bhikkhave, saññānaṁ vemattatā.And what is the diversity of perceptions? The perceptions of sights, sounds, smells, tastes, touches, and ideas are all different. This is called the diversity of perceptions.

24Và này các Tỷ-kheo, thế nào là các tưởng dị thục? Này các Tỷ-kheo, Ta tuyên bố rằng các tưởng là kết quả của thói quen, khi nào người ta biết sự vật như thế nào, như thế nào, người ta nói sự vật ấy như sau, như sau: “Như vậy tôi tưởng”. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là các tưởng dị thục.Katamo ca, bhikkhave, saññānaṁ vipāko? Vohāravepakkaṁ, bhikkhave, saññaṁ vadāmi. Yathā yathā naṁ sañjānāti tathā tathā voharati, evaṁ saññī ahosinti. Ayaṁ vuccati, bhikkhave, saññānaṁ vipāko.And what is the result of perceptions? Communication is the result of perception, I say. You communicate something in whatever manner you perceive it, saying ‘That’s what I perceived.’ This is called the result of perceptions.

25Và này các Tỷ-kheo, thế nào là các tưởng đoạn diệt? Xúc đoạn diệt, này các Tỷ-kheo, là tưởng đoạn diệt. Đây là Thánh đạo tám ngành đưa đến các tưởng đoạn diệt. Tức là chánh tri kiến… chánh định. Khi nào này các Tỷ-kheo, vị Thánh đệ tử rõ biết các tưởng như vậy, rõ biết các tưởng sanh khởi như vậy, rõ biết các tưởng sai biệt như vậy, rõ biết các tưởng dị thục như vậy, rõ biết các tưởng đoạn diệt như vậy, rõ biết con đường đưa đến các tưởng đoạn diệt như vậy, khi ấy, vị ấy được rõ biết Phạm hạnh thể nhập này như là các tưởng đoạn diệt.Katamo ca, bhikkhave, saññānirodho? Phassanirodho, bhikkhave, saññānirodho. Ayameva ariyo aṭṭhaṅgiko maggo saññānirodhagāminī paṭipadā, seyyathidaṁ— sammādiṭṭhi …pe… sammāsamādhi.And what is the cessation of perception? When contact ceases, perception ceases. The practice that leads to the cessation of perceptions is simply this noble eightfold path, that is: right view, right purpose, right speech, right action, right livelihood, right effort, right mindfulness, and right immersion.

26Này các Tỷ-kheo, cần phải biết các tưởng… cần phải biết con đường đưa đến các tưởng đoạn diệt, đã được nói như vậy. Chính do duyên này đã được nói như vậy.Yato kho, bhikkhave, ariyasāvako evaṁ saññaṁ pajānāti, evaṁ saññānaṁ nidānasambhavaṁ pajānāti, evaṁ saññānaṁ vemattataṁ pajānāti, evaṁ saññānaṁ vipākaṁ pajānāti, evaṁ saññānirodhaṁ pajānāti, evaṁ saññānirodhagāminiṁ paṭipadaṁ pajānāti, so imaṁ nibbedhikaṁ brahmacariyaṁ pajānāti saññānirodhaṁ. Saññā, bhikkhave, veditabbā …pe… saññānirodhagāminī paṭipadā veditabbāti. Iti yaṁ taṁ vuttaṁ idametaṁ paṭicca vuttaṁ.When a noble disciple understands perception in this way … they understand that this penetrative spiritual life is the cessation of perception. ‘Perceptions should be known. And their source, diversity, result, cessation, and the practice that leads to their cessation should be known.’ That’s what I said, and this is why I said it.

27Này các Tỷ-kheo, cần phải biết các lậu hoặc… cần phải biết con đường đưa đến các lậu hoặc đoạn diệt, đã được nói như vậy. Chính do duyên nào đã được nói như vậy? Này các Tỷ-kheo, có ba lậu hoặc này: dục lậu, hữu lậu, vô minh lậu.Āsavā, bhikkhave, veditabbā …pe… āsavanirodhagāminī paṭipadā veditabbāti, iti kho panetaṁ vuttaṁ. Kiñcetaṁ paṭicca vuttaṁ? Tayome, bhikkhave, āsavā— kāmāsavo, bhavāsavo, avijjāsavo.‘Defilements should be known. And their source, diversity, result, cessation, and the practice that leads to their cessation should be known.’ That’s what I said, but why did I say it? There are these three defilements: the defilements of sensuality, desire to be reborn, and ignorance.

28Và này các Tỷ-kheo, thế nào là các lậu hoặc sanh khởi? Vô minh, này các Tỷ-kheo, là các lậu hoặc sanh khởi.Katamo ca, bhikkhave, āsavānaṁ nidānasambhavo? Avijjā, bhikkhave, āsavānaṁ nidānasambhavo.And what is the source of defilements? Ignorance is the source of defilements.

29Và này các Tỷ-kheo, thế nào là các lậu hoặc sai biệt? Này các Tỷ-kheo, có các lậu hoặc đưa đến địa ngục, có các lậu hoặc đưa đến bàng sanh, có các lậu hoặc đưa đến ngạ quỷ, có các lậu hoặc đưa đến thế giới loài người, có các lậu hoặc đưa đến thế giới chư Thiên. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là các lậu hoặc sai biệt.Katamā ca, bhikkhave, āsavānaṁ vemattatā? Atthi, bhikkhave, āsavā nirayagamanīyā, atthi āsavā tiracchānayonigamanīyā, atthi āsavā pettivisayagamanīyā, atthi āsavā manussalokagamanīyā, atthi āsavā devalokagamanīyā. Ayaṁ vuccati, bhikkhave, āsavānaṁ vemattatā.And what is the disparity of defilements? There are defilements that lead to rebirth in hell, the animal realm, the ghost realm, the human world, and the world of the gods. This is called the disparity of defilements.

30Và này các Tỷ Kheo, thế nào là các lậu hoặc dị thục ? Này các Tỷ kheo, khi nào vì vô minh cái gì sanh khởi, một tự ngã khởi lên từ vật ấy, từ vật ấy, để dự phần phước đức, hay để dự phần không phước đức. Này các Tỷ kheo, đây gọi là các lậu hoặc dị thục.Katamo ca, bhikkhave, āsavānaṁ vipāko? Yaṁ kho, bhikkhave, avijjāgato tajjaṁ tajjaṁ attabhāvaṁ abhinibbatteti puññabhāgiyaṁ vā apuññabhāgiyaṁ vā, ayaṁ vuccati, bhikkhave, āsavānaṁ vipāko.And what is the result of defilements? When one who is ignorant generates a corresponding incarnation, partaking of either good or bad deeds—this is called the result of defilements.

31Và này các Tỷ-kheo, thế nào là các lậu hoặc đoạn diệt? Vô minh đoạn diệt, này các Tỷ-kheo, là các lậu đoạn diệt. Đây là con đường Thánh đạo tám ngành đưa đến các lậu hoặc đoạn diệt. Tức là chánh tri kiến… chánh định. Khi nào, này các Tỷ-kheo, vị Thánh đệ tử rõ biết các lậu hoặc là như vậy, rõ biết các lậu hoặc sanh khởi như vậy, rõ biết các lậu hoặc sai biệt như vậy, rõ biết các lậu hoặc dị thục như vậy, rõ biết các lậu hoặc đoạn diệt như vậy, rõ biết con đường đưa đến các lậu hoặc đoạn diệt như vậy, khi ấy, vị ấy được rõ biết Phạm hạnh thể nhập này như là các lậu hoặc đoạn diệt.Katamo ca, bhikkhave, āsavanirodho? Avijjānirodho, bhikkhave, āsavanirodho. Ayameva ariyo aṭṭhaṅgiko maggo āsavanirodhagāminī paṭipadā, seyyathidaṁ— sammādiṭṭhi …pe… sammāsamādhi.And what is the cessation of defilements? When ignorance ceases, defilements cease. The practice that leads to the cessation of defilements is simply this noble eightfold path, that is: right view, right purpose, right speech, right action, right livelihood, right effort, right mindfulness, and right immersion.

32Này các Tỷ-kheo, cần phải biết các lậu hoặc… cần phải biết con đường đưa đến các lậu hoặc đoạn diệt, đã được nói như vậy. Chính do duyên này đã được nói như vậy.

Này các Tỷ-kheo, cần phải biết các nghiệp… cần phải biết con đường đưa đến các nghiệp đoạn diệt được nói như vậy. Do duyên gì được nói như vậy?

Này các Tỷ-kheo, Ta tuyên bố rằng suy tư là nghiệp; sau khi suy tư, tạo nghiệp về thân, về lời, về ý.

Và này các Tỷ-kheo, thế nào là các nghiệp sanh khởi? Này các Tỷ-kheo, xúc là các nghiệp sanh khởi.
Yato kho, bhikkhave, ariyasāvako evaṁ āsave pajānāti, evaṁ āsavānaṁ nidānasambhavaṁ pajānāti, evaṁ āsavānaṁ vemattataṁ pajānāti, evaṁ āsavānaṁ vipākaṁ pajānāti, evaṁ āsavānaṁ nirodhaṁ pajānāti, evaṁ āsavānaṁ nirodhagāminiṁ paṭipadaṁ pajānāti, so imaṁ nibbedhikaṁ brahmacariyaṁ pajānāti āsavanirodhaṁ. Āsavā, bhikkhave, veditabbā …pe… āsavanirodhagāminī paṭipadā veditabbāti. Iti yaṁ taṁ vuttaṁ idametaṁ paṭicca vuttaṁ.When a noble disciple understands defilements in this way … they understand that this penetrative spiritual life is the cessation of defilements. ‘Defilements should be known. And their source, diversity, result, cessation, and the practice that leads to their cessation should be known.’ That’s what I said, and this is why I said it.

33–35—Và này các Tỷ-kheo, thế nào là các nghiệp sai biệt? Này các Tỷ-kheo, có nghiệp đưa đến cảm thọ ở địa ngục, có nghiệp đưa đến cảm thọ loài bàng sanh, có nghiệp đưa đến cảm thọ cõi ngạ quỷ, có nghiệp đưa đến cảm thọ thế giới loài Người, có nghiệp đưa đến cảm thọ thế giới chư Thiên. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là các nghiệp sai biệt. Và này các Tỷ-kheo, thế nào là các nghiệp dị thục? Này các Tỷ-kheo, Ta tuyên bố rằng có ba loại nghiệp dị thục: Ở ngay đời hiện tại, hay ở đời sau, hay ở một đời sau nữa. Này các Tỷ-kheo, đây là các nghiệp dị thục.Kammaṁ, bhikkhave, veditabbaṁ …pe… kammanirodhagāminī paṭipadā veditabbāti, iti kho panetaṁ vuttaṁ. Kiñcetaṁ paṭicca vuttaṁ? Cetanāhaṁ, bhikkhave, kammaṁ vadāmi. Cetayitvā kammaṁ karoti— kāyena vācāya manasā. Katamo ca, bhikkhave, kammānaṁ nidānasambhavo? Phasso, bhikkhave, kammānaṁ nidānasambhavo. Katamā ca, bhikkhave, kammānaṁ vemattatā? Atthi, bhikkhave, kammaṁ nirayavedanīyaṁ, atthi kammaṁ tiracchānayonivedanīyaṁ, atthi kammaṁ pettivisayavedanīyaṁ, atthi kammaṁ manussalokavedanīyaṁ, atthi kammaṁ devalokavedanīyaṁ. Ayaṁ vuccati, bhikkhave, kammānaṁ vemattatā.‘Deeds should be known. And their source, diversity, result, cessation, and the practice that leads to their cessation should be known.’ That’s what I said, but why did I say it? It is intention that I call deeds. For after making a choice one acts by way of body, speech, and mind. And what is the source of deeds? Contact is their source. And what is the disparity of deeds? There are deeds that lead to rebirth in hell, the animal realm, the ghost realm, the human world, and the world of the gods. This is called the disparity of deeds.

36–37Và này các Tỷ-kheo, thế nào là nghiệp đoạn diệt? Xúc đoạn diệt, này các Tỷ-kheo, là nghiệp đoạn diệt. Đây là Thánh đạo tám ngành, con đường đưa đến các nghiệp đoạn diệt. Đó là chánh tri kiến… chánh định.Katamo ca, bhikkhave, kammānaṁ vipāko? Tividhāhaṁ, bhikkhave, kammānaṁ vipākaṁ vadāmi— diṭṭheva dhamme, upapajje vā, apare vā pariyāye. Ayaṁ vuccati, bhikkhave, kammānaṁ vipāko. Katamo ca, bhikkhave, kammanirodho? Phassanirodho, bhikkhave, kammanirodho. Ayameva ariyo aṭṭhaṅgiko maggo kammanirodhagāminī paṭipadā, seyyathidaṁ— sammādiṭṭhi …pe… sammāsamādhi.And what is the result of deeds? The result of deeds is threefold, I say: in this very life, on rebirth in the next life, or at some later time. This is called the result of deeds. And what is the cessation of deeds? When contact ceases, deeds cease. The practice that leads to the cessation of deeds is simply this noble eightfold path, that is: right view, right purpose, right speech, right action, right livelihood, right effort, right mindfulness, and right immersion.

38Khi nào, này các Tỷ-kheo, vị Thánh đệ tử rõ biết các nghiệp như vậy, rõ biết các nghiệp sanh khởi như vậy, rõ biết các nghiệp sai biệt như vậy, rõ biết các nghiệp dị thục như vậy, rõ biết các nghiệp đoạn diệt như vậy, rõ biết con đường đưa đến các nghiệp đoạn diệt như vậy, khi ấy, vị ấy rõ biết Phạm hạnh thể nhập này như là các nghiệp đoạn diệt.

Này các Tỷ-kheo, cần phải biết các nghiệp… cần phải rõ biết con đường đưa đến các nghiệp đoạn diệt, đã được nói như vậy. Chính do duyên này đã được nói như vậy.
Yato kho, bhikkhave, ariyasāvako evaṁ kammaṁ pajānāti, evaṁ kammānaṁ nidānasambhavaṁ pajānāti, evaṁ kammānaṁ vemattataṁ pajānāti, evaṁ kammānaṁ vipākaṁ pajānāti, evaṁ kammanirodhaṁ pajānāti, evaṁ kammanirodhagāminiṁ paṭipadaṁ pajānāti, so imaṁ nibbedhikaṁ brahmacariyaṁ pajānāti kammanirodhaṁ. Kammaṁ, bhikkhave, veditabbaṁ …pe… kammanirodhagāminī paṭipadā veditabbāti, iti yaṁ taṁ vuttaṁ idametaṁ paṭicca vuttaṁ.When a noble disciple understands deeds in this way … they understand that this penetrative spiritual life is the cessation of deeds. ‘Deeds should be known. And their source, diversity, result, cessation, and the practice that leads to their cessation should be known.’ That’s what I said, and this is why I said it.

39Này các Tỷ-kheo, cần phải biết khổ, cần phải biết khổ sanh khởi, cần phải biết khổ sai biệt, cần phải biết khổ dị thục, cần phải biết khổ đoạn diệt, cần phải biết con đường đưa đến khổ đoạn diệt, đã được nói như vậy. Chính do duyên gì đã được nói như vậy?

Sanh là khổ, già là khổ, bệnh là khổ, chết là khổ, sầu bi khổ não là khổ, cầu không được là khổ, tóm lại năm thủ uẩn là khổ.
Dukkhaṁ, bhikkhave, veditabbaṁ, dukkhassa nidānasambhavo veditabbo, dukkhassa vemattatā veditabbā, dukkhassa vipāko veditabbo, dukkhanirodho veditabbo, dukkhanirodhagāminī paṭipadā veditabbāti. Iti kho panetaṁ vuttaṁ, kiñcetaṁ paṭicca vuttaṁ? Jātipi dukkhā, jarāpi dukkhā, byādhipi dukkho, maraṇampi dukkhaṁ, sokaparidevadukkhadomanassupāyāsāpi dukkhā, yampicchaṁ na labhati tampi dukkhaṁ, saṅkhittena pañcupādānakkhandhā dukkhā.‘Suffering should be known. And its source, disparity, result, cessation, and the practice that leads to its cessation should be known.’ That’s what I said, but why did I say it? Rebirth is suffering; old age is suffering; illness is suffering; death is suffering; sorrow, lamentation, pain, sadness, and distress are suffering; not getting what you wish for is suffering. In brief, the five grasping aggregates are suffering.

40Và này các Tỷ-kheo, thế nào là khổ sanh khởi? Ái, này các Tỷ-kheo, là khổ sanh khởi.Katamo ca, bhikkhave, dukkhassa nidānasambhavo? Taṇhā, bhikkhave, dukkhassa nidānasambhavo.And what is the source of suffering? Craving is the source of suffering.

41Và này các Tỷ-kheo, thế nào là khổ sai biệt? Này các Tỷ-kheo có khổ lớn, có khổ nhỏ, có khổ chậm biến, có khổ mau biến. Này các Tỷ-kheo, đây là khổ sai biệt.Katamā ca, bhikkhave, dukkhassa vemattatā? Atthi, bhikkhave, dukkhaṁ adhimattaṁ, atthi parittaṁ, atthi dandhavirāgi, atthi khippavirāgi. Ayaṁ vuccati, bhikkhave, dukkhassa vemattatā.And what is the disparity of suffering? There is suffering that is severe, mild, slow to fade, and quick to fade. This is called the disparity of suffering.

42Và này các Tỷ-kheo, thế nào là khổ dị thục? Này các Tỷ-kheo, ở đây có hạng người bị khổ chinh phục, tâm bị trói buộc, ưu sầu, bi thảm, than van, đập ngực, khóc lóc, đi đến bất tỉnh; do bị khổ chinh phục, tâm bị trói buộc, nên đi tìm phía bên ngoài xem có ai biết được một câu, hai câu thần chú đề đoạn diệt khổ này.

Này các Tỷ-kheo, Ta tuyên bố rằng khổ đem lại kết quả mê loạn, đem lại kết quả tìm kiếm. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là khổ dị thục.
Katamo ca, bhikkhave, dukkhassa vipāko? Idha, bhikkhave, ekacco yena dukkhena abhibhūto pariyādinnacitto socati kilamati paridevati, urattāḷiṁ kandati, sammohaṁ āpajjati, yena vā pana dukkhena abhibhūto pariyādinnacitto bahiddhā pariyeṭṭhiṁ āpajjati: ‘ko ekapadaṁ dvipadaṁ jānāti imassa dukkhassa nirodhāyā’ti? Sammohavepakkaṁ vāhaṁ, bhikkhave, dukkhaṁ vadāmi pariyeṭṭhivepakkaṁ vā. Ayaṁ vuccati, bhikkhave, dukkhassa vipāko.And what is the result of suffering? It’s when someone who is overcome and overwhelmed by suffering sorrows and wails and laments, beating their breast and falling into confusion. Or else, overcome by that suffering, they begin an external search, wondering: ‘Who knows one or two phrases to stop this suffering?’ The result of suffering is either confusion or a search, I say. This is called the result of suffering.

43Và này các Tỷ-kheo, thế nào là khổ đoạn diệt?

Ái đoạn diệt, này các Tỷ-kheo, là khổ đoạn diệt. Đây là Thánh đạo tám ngành đưa đến khổ đoạn diệt. Đó là chánh kiến… chánh định. Này các Tỷ-kheo, khi nào Thánh đệ tử rõ biết khổ như vậy, rõ biết khổ sanh khởi như vậy, rõ biết khổ sai biệt như vậy, rõ biết khổ dị thục như vậy, rõ biết khổ đoạn diệt như vậy, rõ biết con đường đưa đến khổ đoạn diệt như vậy, khi ấy, vị ấy được rõ biết Phạm hạnh thể nhập này như là khổ đoạn diệt.
Katamo ca, bhikkhave, dukkhanirodho? Taṇhānirodho, bhikkhave, dukkhanirodho. Ayameva ariyo aṭṭhaṅgiko maggo dukkhassa nirodhagāminī paṭipadā, seyyathidaṁ— sammādiṭṭhi …pe… sammāsamādhi.And what is the cessation of suffering? When craving ceases, suffering ceases. The practice that leads to the cessation of suffering is simply this noble eightfold path, that is: right view, right purpose, right speech, right action, right livelihood, right effort, right mindfulness, and right immersion.

44Này các Tỷ-kheo, cần phải biết khổ, cần phải biết khổ sanh khởi, cần phải biết khổ sai biệt, cần phải biết khổ dị thục, cần phải biết khổ đoạn diệt, cần phải biết con đường đưa đến khổ đoạn diệt, đã được nói như vậy. Chính do duyên này, đã được nói như vậy.Yato kho, bhikkhave, ariyasāvako evaṁ dukkhaṁ pajānāti, evaṁ dukkhassa nidānasambhavaṁ pajānāti, evaṁ dukkhassa vemattataṁ pajānāti, evaṁ dukkhassa vipākaṁ pajānāti, evaṁ dukkhanirodhaṁ pajānāti, evaṁ dukkhanirodhagāminiṁ paṭipadaṁ pajānāti, so imaṁ nibbedhikaṁ brahmacariyaṁ pajānāti dukkhanirodhaṁ. Dukkhaṁ, bhikkhave, veditabbaṁ, dukkhassa nidānasambhavo veditabbo, dukkhassa vemattatā veditabbā, dukkhassa vipāko veditabbo, dukkhanirodho veditabbo, dukkhanirodhagāminī paṭipadā veditabbāti. Iti yaṁ taṁ vuttaṁ idametaṁ paṭicca vuttaṁ.When a noble disciple understands suffering in this way … they understand that this penetrative spiritual life is the cessation of suffering. ‘Suffering should be known. And its source, diversity, result, cessation, and the practice that leads to its cessation should be known.’ That’s what I said, and this is why I said it.

45Này các Tỷ-kheo, đây là thể nhập pháp môn, pháp pháp môn.Ayaṁ kho so, bhikkhave, nibbedhikapariyāyo dhammapariyāyo”ti. Navamaṁ.This is the penetrative exposition of the teaching.”

Viết bởi Tuệ Minh

Nguồn trích dẫn

  1. Tăng Chi Bộ 6.63 (Nibbedhika Sutta). Bản Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka, AN 6.63 trên SuttaCentral.
  2. Bản tiếng Anh: Bhikkhu Sujato dịch, SuttaCentral, phát hành theo giấy phép CC0.
  3. Bản tiếng Việt: HT. Thích Minh Châu dịch (bản trên SuttaCentral). Bản dịch tiếng Việt của HT. Thích Minh Châu, trích đăng để phụng sự Pháp thí; nếu chủ sở hữu bản quyền có yêu cầu, xin liên hệ 0902 332 970 để điều chỉnh.

Đọc tiếp