Chú giải Pháp Cú · Kệ 288–289 · Dhp 288–289

Tích Nàng Pātācārā

Paṭācārāvatthu

Tích truyện kể duyên do Đức Phật nói kệ 288–289 Kinh Pháp Cú, phẩm Đạo, theo Chú giải Kinh Pháp Cú (Dhammapada-aṭṭhakathā). Bản Việt: Trưởng lão Pháp Minh dịch từ Pāli.

Bản Việt · Trưởng lão Pháp Minh dịch từ Pāli

KỆ NGÔN: (Pháp Cú câu 288-289)

288. “Na santi puttā tāṇāya
Na pitā na'pi bandhavā
Antakenādhipannassa
Natthi ñātisu tāṇatā .”
“Một khi tử thần đến
Không có con che chở
Không cha không bà con
Không thân thích che chở.”
289. “Etaṃ atthavasaṃ ñatvā
Paṇḍito sīlasaṃvuto
Nibbānagamanaṃ maggaṃ
Khippaṃ'eva visodhaye .”
“Biết rõ lý lẽ trên
Kẻ trí siêng trì giới
Thấu triệt đường Níp Bàn
Sớm chứng thanh tịnh đạo.”
(HT Thích Minh Châu)

Pháp Cú nầy, Đức Thế Tôn thuyết ra khi Ngài ngự tại Jetavana, đề cập đến nàng Patācārā.

Sự tích nàng Patācārā cũng nằm trong phẩm NGÀN, được thuyết giảng đầy đủ ở kệ ngôn 113.

Lúc bấy giờ, Đức Bổn Sư biết rằng nàng Patācārā đã vơi bớt sầu khổ, nên dạy nàng rằng:

- Này Patācārā! Khi con người sang thế giới khác, thì vợ chồng, con cái, cha mẹ, anh em chi cũng không thể làm chỗ nương nhờ, chỗ trú ẩn, chỗ an toàn cho mình được cả. Bởi vậy, dầu cho có họ cũng như không mà thôi. Ai là bậc hiền trí thì phải lo giữ giới cho trong sạch và phải quét sạch con đường đi đến Níp Bàn.

Nói rồi, Ngài ngâm lên kệ ngôn rằng:

288. “Na santi puttā tāṇāya
Na pitā na'pi bandhavā
Antakenādhipannassa
Natthi ñātisu tāṇatā .”
289. “Etaṃ atthavasaṃ ñatvā
Paṇḍito sīlasaṃvuto
Nibbānagamanaṃ maggaṃ
Khippaṃ'eva visodhaye .”

“Một khi tử thần đến
Không có con che chở
Không cha không bà con
Không thân thích che chở.”
“Biết rõ lý lẽ trên
Kẻ trí siêng trì giới
Thấu triệt đường Níp Bàn
Sớm chứng thanh tịnh đạo.”
(HT Thích Minh Châu)

CHÚ GIẢI:

Pāṇāya : Để che chở giúp đỡ cho mình.

Bandhavā : Ngoài con cái và cha mẹ ra, còn những thân bằng quyến thuộc.

Antakenā'dhipannassa : Bị Tử thần thắng phục. Quả nhiên, dầu cho tất cả thân nhân, nhất là con cái bao vây, chăm lo cúng dường cơm nước, thuốc men… và làm hết mọi công việc để giúp đỡ, che chở, như tới giờ phút lâm chung thì phương tiện nào cũng không thể dùng để tránh cái chết được cả. Do nơi không có sự giúp đỡ, chở che lên nhau vì đó là việc vô ích. Bậc hiền trí ráng lo thu thúc thọ trì, gìn giữ Tứ thanh tịnh Giới và tiếp theo đó cấp tốc quét sạch phiền não theo đường Bát Chánh Đạo, là con đường đi đến Níp Bàn.

Cuối thời Pháp, nàng Patācārā đắc quả Tu Đà Hườn. Ngoài ra còn nhiều người khác cũng đắc Thánh Quả, nhất là Tu Đà Hườn quả.

Chồng con, em út, mẹ cùng cha
Một lúc trùng tang hết cả nhà
Mệnh bạc, nóng lòng như lửa đốt
Má hồng, đổ lệ tợ mưa nhòn
Thất tình, tuột áo, quên mình khóc
Loạn trí, đi đường, chọc chúng la…
Tỉnh ngộ liền đắc Sơ Thánh Quả
Noi gương Từ Phụ đắp cà sa…

DỨT TÍCH NÀNG PATĀCĀRĀ

Paṭācārāvatthu

Bản Pāli · Chaṭṭhasaṅgāyana Tipiṭaka

Na santi puttāti imaṃ dhammadesanaṃ satthā jetavane viharanto paṭācāraṃ ārabbha kathesi. Vatthu sahassavagge –

“Yo ca vassasataṃ jīve, apassaṃ udayabbayaṃ;
Ekāhaṃ jīvitaṃ seyyo, passato udayabbaya”nti. (dha. pa. 113) –

Gāthāvaṇṇanāya vitthāretvā kathitaṃ. Tadā pana satthā paṭācāraṃ tanubhūtasokaṃ ñatvā “paṭācāre puttādayo nāma paralokaṃ gacchantassa tāṇaṃ vā leṇaṃ vā saraṇaṃ vā bhavituṃ na sakkonti, tasmā vijjamānāpi te na santiyeva. Paṇḍitena pana sīlaṃ visodhetvā attano nibbānagāmimaggameva sodhetuṃ vaṭṭatī”ti vatvā dhammaṃ desento imā gāthā abhāsi –

“Na santi puttā tāṇāya, na pitā nāpi bandhavā;
Antakenādhipannassa, natthi ñātīsu tāṇatā.

“Etamatthavasaṃ ñatvā, paṇḍito sīlasaṃvuto;
Nibbānagamanaṃ maggaṃ, khippameva visodhaye”ti.

Tattha tāṇāyāti tāṇabhāvāya patiṭṭhānatthāya. Bandhavāti putte ca mātāpitaro ca ṭhapetvā avasesā ñātisuhajjā. Antakenādhipannassāti maraṇena abhibhūtassa. Pavattiyañhi puttādayo annapānādidānena ceva uppannakiccanittharaṇena ca tāṇā hutvāpi maraṇakāle kenaci upāyena maraṇaṃ paṭibāhituṃ asamatthatāya tāṇatthāya leṇatthāya na santi nāma. Teneva vuttaṃ – “natthi ñātīsu tāṇatā”ti. Etamatthavasanti evaṃ tesaṃ aññamaññassa tāṇaṃ bhavituṃ asamatthabhāvasaṅkhātaṃ kāraṇaṃ jānitvā paṇḍito catupārisuddhisīlena saṃvuto rakkhitagopito hutvā nibbānagamanaṃ aṭṭhaṅgikaṃ maggaṃ sīghaṃ sīghaṃ visodheyyāti attho.

Desanāvasāne paṭācārā sotāpattiphale patiṭṭhahi, aññe ca bahū sotāpattiphalādīni pāpuṇiṃsūti.

Paṭācārāvatthu dvādasamaṃ.

Maggavaggavaṇṇanā niṭṭhitā.

Vīsatimo vaggo.

XX. 12. The Woman who was bereft of all her Family

Bản Anh · E. W. Burlingame, Buddhist Legends (1921)

288-289. Sons are no refuge...

This religious instruction was given by the Teacher while he was in residence at Jetavana with reference to Paṭācārā.

The story of Paṭācārā is contained in the Sahassa Vagga and is related in detail in the Commentary on Stanza

113. Though one should live a hundred years and never see the rise and set of beings,
Yet were it better far to live but a single day and see the rise and set of beings.

Now at that time the Teacher, perceiving that the sorrow of Paṭācārā was assuaged, said to her, “Paṭācārā, to one that goeth to the world beyond, nor sons nor father nor kinsfolk can ever be a refuge or a shelter or a retreat. Therefore, even though they live, they exist not. But he that is wise should clarify his virtue; so should he make clear the path that leads to Nibbāna.” So saying, he preached the Law by pronouncing the following Stanzas,

288. Sons are no refuge, nor a father, nor kinsfolk;
There is no refuge in kinsfolk, for one who has been overtaken by Death.

289. The man who is wise, who lives under the restraint of the moral law, understanding this power of circumstances,
Should quickly clear the path to Nibbāna.

At the conclusion of the lesson Paṭācārā was established in the Fruit of Conversion; many others likewise obtained the Fruit of Conversion and the Fruits of the Second and Third Paths.

  1. Text: N iii. 434-435.
  2. See Story viii. 12.

Biên tập trang: Tuệ Minh

Nguồn trích dẫn

  1. Bản Việt: Trưởng lão Pháp Minh dịch từ Pāli, Chú giải Kinh Pháp Cú (Dhammapada-aṭṭhakathā), quyển 4, NXB Tôn Giáo, 2011; bản số hoá trên theravada.vn. Chép nguyên văn bản dịch, chỉ trình bày lại cho dễ đọc.
  2. Bản Pāli: Dhammapada-aṭṭhakathā, Chaṭṭhasaṅgāyana Tipiṭaka, Viện Nghiên cứu Vipassana (VRI), tipitaka.org.
  3. Bản Anh: Eugene Watson Burlingame dịch, Buddhist Legends, Harvard Oriental Series 28–30, 1921 (thuộc phạm vi công cộng); bản số hoá do Ānandajoti Bhikkhu hiệu đính, ancient-buddhist-texts.net.
  4. Bản dịch tiếng Việt thuộc quyền của dịch giả và nơi ấn hành, được đăng để học Pháp, không thu phí. Nếu chủ sở hữu bản quyền yêu cầu, xin liên hệ Hoan Hỉ (0902 332 970) để chúng tôi điều chỉnh ngay.