Dhammapada-aṭṭhakathā · 305 tích

Chú giải Kinh Pháp Cú

Dhammapada-aṭṭhakathā

Mỗi bài kệ Pháp Cú được Đức Phật nói ra trong một hoàn cảnh cụ thể: một vị Tỷ-kheo, một gia đình, một người đang khổ. Chú giải Kinh Pháp Cú ghi lại 305 tích truyện ấy cho đủ 423 bài kệ, kèm lời giải từng câu.

Về bộ chú giải

Chú giải Kinh Pháp Cú thuộc tầng Chú giải (Aṭṭhakathā) của Tam tạng Pāli, truyền thống ghi là do Ngài Buddhaghosa (Phật Âm) biên soạn từ các bản chú giải cổ ở Tích Lan, khoảng thế kỷ thứ V. Đây là lời giải thích của các bậc thầy xưa, không phải lời Phật trong Tam tạng; đọc để hiểu bối cảnh của bài kệ.

Phẩm 1 đến 20 (kệ 1–289) dùng bản dịch của Trưởng lão Pháp Minh (1918–1993), Thiền sư đầu đà của Phật giáo Nguyên Thủy Việt Nam, dịch thẳng từ Pāli. Phẩm 21 đến 26 (kệ 290–423) dùng bản Tích Truyện Pháp Cú của Thiền viện Viên Chiếu, dịch từ bản Anh của học giả E. W. Burlingame. Mỗi tích có thêm bản Pāli gốc và bản Anh để đối chiếu.

Lời dịch được chép nguyên văn, không sửa chữ nào; chỉ chia đoạn cho dễ đọc trên điện thoại.

Phẩm 1. Song YếuYamakavagga · Kệ 1–20 · 14 tích · Trưởng lão Pháp Minh dịch

Phẩm 2. Không Phóng DậtAppamādavagga · Kệ 21–32 · 9 tích · Trưởng lão Pháp Minh dịch

Phẩm 3. TâmCittavagga · Kệ 33–43 · 9 tích · Trưởng lão Pháp Minh dịch

Phẩm 4. HoaPupphavagga · Kệ 44–59 · 12 tích · Trưởng lão Pháp Minh dịch

Phẩm 5. NguBālavagga · Kệ 60–75 · 15 tích · Trưởng lão Pháp Minh dịch

Phẩm 6. Hiền TríPaṇḍitavagga · Kệ 76–89 · 11 tích · Trưởng lão Pháp Minh dịch

Phẩm 7. A-la-hánArahantavagga · Kệ 90–99 · 10 tích · Trưởng lão Pháp Minh dịch

Phẩm 8. NgànSahassavagga · Kệ 100–115 · 14 tích · Trưởng lão Pháp Minh dịch

Phẩm 9. ÁcPāpavagga · Kệ 116–128 · 12 tích · Trưởng lão Pháp Minh dịch

Phẩm 10. Hình PhạtDaṇḍavagga · Kệ 129–145 · 11 tích · Trưởng lão Pháp Minh dịch

Phẩm 11. GiàJarāvagga · Kệ 146–156 · 9 tích · Trưởng lão Pháp Minh dịch

Phẩm 12. Tự NgãAttavagga · Kệ 157–166 · 10 tích · Trưởng lão Pháp Minh dịch

Phẩm 13. Thế GianLokavagga · Kệ 167–178 · 11 tích · Trưởng lão Pháp Minh dịch

Phẩm 14. PhậtBuddhavagga · Kệ 179–196 · 9 tích · Trưởng lão Pháp Minh dịch

Phẩm 15. An LạcSukhavagga · Kệ 197–208 · 8 tích · Trưởng lão Pháp Minh dịch

Phẩm 16. Hỷ ÁiPiyavagga · Kệ 209–220 · 9 tích · Trưởng lão Pháp Minh dịch

Phẩm 17. Phẫn NộKodhavagga · Kệ 221–234 · 8 tích · Trưởng lão Pháp Minh dịch

Phẩm 18. Cấu UếMalavagga · Kệ 235–255 · 12 tích · Trưởng lão Pháp Minh dịch

Phẩm 19. Pháp TrụDhammaṭṭhavagga · Kệ 256–272 · 10 tích · Trưởng lão Pháp Minh dịch

Phẩm 20. ĐạoMaggavagga · Kệ 273–289 · 12 tích · Trưởng lão Pháp Minh dịch

Phẩm 21. Tạp LụcPakiṇṇakavagga · Kệ 290–305 · 9 tích · Thiền viện Viên Chiếu dịch

Phẩm 22. Địa NgụcNirayavagga · Kệ 306–319 · 9 tích · Thiền viện Viên Chiếu dịch

Phẩm 23. VoiNāgavagga · Kệ 320–333 · 8 tích · Thiền viện Viên Chiếu dịch

Phẩm 24. Tham ÁiTaṇhāvagga · Kệ 334–359 · 12 tích · Thiền viện Viên Chiếu dịch

Phẩm 25. Tỷ-kheoBhikkhuvagga · Kệ 360–382 · 12 tích · Thiền viện Viên Chiếu dịch

Phẩm 26. Bà-la-mônBrāhmaṇavagga · Kệ 383–423 · 40 tích · Thiền viện Viên Chiếu dịch

Biên tập trang: Tuệ Minh

Nguồn trích dẫn

  1. Bản Việt: Trưởng lão Pháp Minh dịch từ Pāli, Chú giải Kinh Pháp Cú (Dhammapada-aṭṭhakathā), quyển 1 đến 4, NXB Tôn Giáo, 2011; bản số hoá trên theravada.vn. Chép nguyên văn bản dịch, chỉ trình bày lại cho dễ đọc.
  2. Bản Việt: Thiền viện Viên Chiếu dịch, Tích Truyện Pháp Cú (1995), dịch từ bản Anh Buddhist Legends của E. W. Burlingame; bản số hoá trên BuddhaSasana. Chép nguyên văn bản dịch, chỉ trình bày lại cho dễ đọc.
  3. Bản Pāli: Dhammapada-aṭṭhakathā, Chaṭṭhasaṅgāyana Tipiṭaka, Viện Nghiên cứu Vipassana (VRI), tipitaka.org.
  4. Bản Anh: Eugene Watson Burlingame dịch, Buddhist Legends, Harvard Oriental Series 28–30, 1921 (thuộc phạm vi công cộng); bản số hoá do Ānandajoti Bhikkhu hiệu đính, ancient-buddhist-texts.net.
  5. Bản dịch tiếng Việt thuộc quyền của dịch giả và nơi ấn hành, được đăng để học Pháp, không thu phí. Nếu chủ sở hữu bản quyền yêu cầu, xin liên hệ Hoan Hỉ (0902 332 970) để chúng tôi điều chỉnh ngay.