Tích Nàng Kisā Gotamī
Kisāgotamīvatthu
Tích truyện kể duyên do Đức Phật nói kệ 287 Kinh Pháp Cú, phẩm Đạo, theo Chú giải Kinh Pháp Cú (Dhammapada-aṭṭhakathā). Bản Việt: Trưởng lão Pháp Minh dịch từ Pāli.
Bản Việt · Trưởng lão Pháp Minh dịch từ Pāli
KỆ NGÔN: (Pháp Cú câu 287)
“Taṃ puttapasusammattaṃ
Byāsattamanasaṃ naraṃ
Suttaṃ gāmaṃ mahogho'va
Maccu ācāya gacchati .”
“Tâm nầy còn bị đắm say
Con cái và súc vật
Bị tử thần bắt đi
Như nước trôi làng ngủ.”
(HT Thích Minh Châu)
Pháp Cú nầy, Đức Bổn Sư đã thuyết khi ngự tại Jetavana, đề cập đến nàng Kisā Gotamī.
Sự tích nàng Kisā Gotamī nằm trong phẩm NGÀN và được nói rõ trong kệ ngôn 114.
Lúc bấy giờ Đức Bổn Sư hỏi:
- Nầy Kisā Gotamī! Con đã kiếm được một nhúm hạt cải chưa?
- Bạch Ngài! Con kiếm không được. Khắp cả làng số người chết nhiều hơn cả số người sống.
Nhân đó, Đức Bổn Sư dạy rằng:
- Con trai ta đã chết. Thật uổng công vô ích. Đó là định luật tự nhiên đối với tất cả chúng sanh. Tử thần như luồng nước lũ cuốn tất cả chúng sanh chìm đắm xuống biển khổ.
Rồi Ngài thuyết lên kệ ngôn rằng:
“Taṃ puttapasusammattaṃ
“Tâm nầy còn bị đắm say
Byāsattamanasaṃ naraṃ
Suttaṃ gāmaṃ mahogho'va
Maccu ācāya gacchati .”
Con cái và súc vật
Bị tử thần bắt đi
Như nước trôi làng ngủ.”
(HT Thích Minh Châu)
CHÚ GIẢI:
Taṃ puttapasusammattaṃ : Người nào có con cái và súc vật, đầy đủ các hạnh phúc như sức khỏe, sống lâu… hằng tự hào rằng: Những con trai ta tuấn tú không ngô, đầy đủ sức mạnh, là bậc hiền trí có khả năng làm đủ mọi công việc. Bò đực của ta hình dáng xinh đẹp, vô bịnh, có sức khỏe kéo xe nặng, bò cái của ta có nhiều sữa… Người đó là người còn say đắm con cái và súc vật vậy.
Byāsattamanasaṃ : Trong những tài vật như là bạc, vàng hoặc là bát y chẳng hạn. Nếu được chút ít chi, từ đó người ta lại mong ước và tâm bị dính mắc vào sự cao xa hơn nữa. Trong những đối tượng có thể nhận thức bằng nhãn quan… đã kể trên hoặc những nhu cầu phụ thuộc kiếm được món nào rồi là tâm bị dính mắc vào món đồ đó ngay, nên nói là tâm còn bị đắm say.
Suttaṃ gāmaṃ : Làng ngủ. Đây là chỉ những chúng sanh còn đang ngủ trong làng đó.
Mahoghova : Ví như nguyên cả làng như vậy, mà dòng nước lũ sâu rộng mênh mông cũng lôi đi tất cả, dầu một con chó cũng không sót lại. Như thế nào, thì Tử thần cũng lôi cuốn con người ra đi như thế ấy.
Cuối thời Pháp, nàng Kisā Gotamī đắc quả Tu Đà Hườn. Kỳ dư thính chúng đều hưởng lợi ích.
Chết đứa con so, dạ mẹ sầu,
Tưởng rằng: trẻ chết chẳng bao lâu.
Bàn tay cứu tử còn mong ước,
Hột cải hoàn sinh hết vọng cầu…
Thấy lẽ vô thưởng mau tỉnh giác,
Gặp đường diệt khổ nhẹ lo âu.
Hữu duyên Phật độ Kiều Đàm ốm,
Nghe pháp vừa xong đắc quả đầu.
DỨT TÍCH NÀNG KISĀ GOTAMĪ
Kisāgotamīvatthu
Bản Pāli · Chaṭṭhasaṅgāyana Tipiṭaka
Taṃ puttapasusammattanti imaṃ dhammadesanaṃ satthā jetavane viharanto kisāgotamiṃ ārabbha kathesi. Vatthu sahassavagge –
“Yo ca vassasataṃ jīve, apassaṃ amataṃ padaṃ;
Ekāhaṃ jīvitaṃ seyyo, passato amataṃ pada”nti. (dha. pa. 114) –
Gāthāvaṇṇanāya vitthāretvā kathitaṃ. Tadā hi satthā “kisāgotami laddhā te ekaccharamattā siddhatthakā”ti āha. “Na laddhā, bhante, sakalagāme jīvantehi kira matakā eva bahutarā”ti. Atha naṃ satthā “tvaṃ ‘mameva putto mato’ti sallakkhesi, dhuvadhammo esa sabbasattānaṃ. Maccurājā hi sabbasatte aparipuṇṇajjhāsaye eva mahogho viya parikaḍḍhamāno apāyasamudde pakkhipatī”ti vatvā dhammaṃ desento imaṃ gāthamāha –
“Taṃ puttapasusammattaṃ, byāsattamanasaṃ naraṃ;
Suttaṃ gāmaṃ mahoghova, maccu ādāya gacchatī”ti.
Tattha taṃ puttapasusammattanti taṃ rūpabalādisampanne putte ca pasū ca labhitvā “mama puttā abhirūpā balasampannā paṇḍitā sabbakiccasamatthā, mama goṇā abhirūpā arogā mahābhāravahā, mama gāvī bahukhīrā”ti evaṃ puttehi ca pasūhi ca sammattaṃ naraṃ. Byāsattamanasanti hiraññasuvaṇṇādīsu vā pattacīvarādīsu vā kiñcideva labhitvā tato uttaritaraṃ patthanatāya āsattamānasaṃ vā, cakkhuviññeyyādīsu ārammaṇesu vuttappakāresu vā parikkhāresu yaṃ yaṃ laddhaṃ hoti, tattha tattheva lagganatāya byāsattamānasaṃ vā. Suttaṃ gāmanti niddaṃ upagataṃ sattanikāyaṃ. Mahoghovāti yathā evarūpaṃ gāmaṃ gambhīravitthato mahanto mahānadīnaṃ ogho antamaso sunakhampi asesetvā sabbaṃ ādāya gacchati, evaṃ vuttappakāraṃ naraṃ maccu ādāya gacchatīti attho.
Desanāvasāne kisāgotamī sotāpattiphale patiṭṭhahi, sampattānampi sātthikā dhammadesanā ahosīti.
Kisāgotamīvatthu ekādasamaṃ.
XX. 11. The Bereaved Mother and the pinch of Mustard-Seed
Bản Anh · E. W. Burlingame, Buddhist Legends (1921)
287. If a man be passionately devoted to sons or flocks and herds...
This religious instruction was given by the Teacher while he was in residence at Jetavana with reference to Kisā Gotamī.
The Story of Kisā Gotamī is contained in the Sahassa Vagga, and is related in detail in the Commentary on Stanza
114. Though one should live a hundred years, the Region of the Deathless never seeing,
Yet were it better far to live a single day, the Region of the Deathless seeing.’
For at that time the Teacher said, “Kisā Gotamī, didst thou get the pinch of white mustard-seed?” “Nay, Reverend Sir, that did I not. In the entire village the dead are more in number than the living.” Then said the Teacher, “Vainly didst thou imagine that thou alone hadst lost a child. But this is an eternal law for all beings. For the Prince of Death, like to a raging torrent, drags along and flings into the sea of ruin all living beings; still are their longings unfulfilled.” So saying, he preached the Law by pronouncing the following Stanza,
287. If a man be passionately devoted to sons or flocks and herds, if his mind be completely absorbed therein,
The Prince of Death will take and bear him away, even as a raging torrent sweeps away a sleeping village.
At the conclusion of the lesson Kisā Gotamī was established in the Fruit of Conversion; the assembled company also profited by the lesson.
- Text: N iii. 432-433.
- See Story viii. 13.
Biên tập trang: Tuệ Minh
Nguồn trích dẫn
- Bản Việt: Trưởng lão Pháp Minh dịch từ Pāli, Chú giải Kinh Pháp Cú (Dhammapada-aṭṭhakathā), quyển 4, NXB Tôn Giáo, 2011; bản số hoá trên theravada.vn. Chép nguyên văn bản dịch, chỉ trình bày lại cho dễ đọc.
- Bản Pāli: Dhammapada-aṭṭhakathā, Chaṭṭhasaṅgāyana Tipiṭaka, Viện Nghiên cứu Vipassana (VRI), tipitaka.org.
- Bản Anh: Eugene Watson Burlingame dịch, Buddhist Legends, Harvard Oriental Series 28–30, 1921 (thuộc phạm vi công cộng); bản số hoá do Ānandajoti Bhikkhu hiệu đính, ancient-buddhist-texts.net.
- Bản dịch tiếng Việt thuộc quyền của dịch giả và nơi ấn hành, được đăng để học Pháp, không thu phí. Nếu chủ sở hữu bản quyền yêu cầu, xin liên hệ Hoan Hỉ (0902 332 970) để chúng tôi điều chỉnh ngay.