Tích Quán Khổ Não
Dukkhalakkhaṇavatthu
Tích truyện kể duyên do Đức Phật nói kệ 278 Kinh Pháp Cú, phẩm Đạo, theo Chú giải Kinh Pháp Cú (Dhammapada-aṭṭhakathā). Bản Việt: Trưởng lão Pháp Minh dịch từ Pāli.
Bản Việt · Trưởng lão Pháp Minh dịch từ Pāli
KỆ NGÔN: (Pháp Cú câu )
“Sabbe saṅkhārā dukkhāti
Yadā paññaya passati
Atha nibbindati dukkhe
Esa maggo visuddhiyā .”
“Chư hành là khổ não
Nhờ trí quán xét vậy
Sẽ nhàm chán thống khổ
Chính là đạo thanh tịnh.”
(HT Thích Minh Châu)
Kệ ngôn nầy được Đức Thế Tôn thuyết ra khi ngự tại Jetavana.
Cũng như trong ý nghĩa kệ ngôn trước, Đức Thế Tôn thấy duyên lành đạo quả của 500 vị ty khưu, do quán xét Khổ não tướng, nên Ngài phán dạy rằng:
“Sabbe saṅkhārā dukkhāti
Yadā paññaya passati
Atha nibbindati dukkhe
Esa maggo visuddhiyā .”
“Chư hành là khổ não
Nhờ trí quán xét vậy
Sẽ nhàm chán thống khổ
Chính là đạo thanh tịnh.”
(HT Thích Minh Châu)
CHÚ GIẢI:
Dukkhā: nghĩa là khổ não, hằng bị áp bức.
Những câu sau có ý nghĩa như đã giải ở kệ ngôn trên.
Dukkhalakkhaṇavatthu
Bản Pāli · Chaṭṭhasaṅgāyana Tipiṭaka
Dutiyagāthāyapi evarūpameva vatthu. Tadā hi bhagavā tesaṃ bhikkhūnaṃ dukkhalakkhaṇe katābhiyogabhāvaṃ ñatvā, “bhikkhave, sabbepi khandhā paṭipīḷanaṭṭhena dukkhā evā”ti vatvā imaṃ gāthamāha –
“Sabbe saṅkhārā dukkhāti, yadā paññāya passati;
Atha nibbindati dukkhe, esa maggo visuddhiyā”ti.
Tattha dukkhāti paṭipīḷanaṭṭhena dukkhā. Sesaṃ purimasadisameva.
Dukkhalakkhaṇavatthu tatiyaṃ.
XX. 3. Suffering
Bản Anh · E. W. Burlingame, Buddhist Legends (1921)
(4. The story relating to the Second Stanza is the same.)
On this occasion the Exalted One, knowing that these monks had devoted themselves to meditation on the Characteristic of Suffering, said to them, “Monks, all the Elements of Being press hard upon us, and are therefore occasions of suffering.” So saying, he pronounced the following Stanzas,
278. “Involved in suffering are all existing things.”
With wisdom who perceives this fact,
Straightway becomes contemptuous of suffering.
This is the Way of Salvation.
- Text: N iii. 406.
Biên tập trang: Tuệ Minh
Nguồn trích dẫn
- Bản Việt: Trưởng lão Pháp Minh dịch từ Pāli, Chú giải Kinh Pháp Cú (Dhammapada-aṭṭhakathā), quyển 4, NXB Tôn Giáo, 2011; bản số hoá trên theravada.vn. Chép nguyên văn bản dịch, chỉ trình bày lại cho dễ đọc.
- Bản Pāli: Dhammapada-aṭṭhakathā, Chaṭṭhasaṅgāyana Tipiṭaka, Viện Nghiên cứu Vipassana (VRI), tipitaka.org.
- Bản Anh: Eugene Watson Burlingame dịch, Buddhist Legends, Harvard Oriental Series 28–30, 1921 (thuộc phạm vi công cộng); bản số hoá do Ānandajoti Bhikkhu hiệu đính, ancient-buddhist-texts.net.
- Bản dịch tiếng Việt thuộc quyền của dịch giả và nơi ấn hành, được đăng để học Pháp, không thu phí. Nếu chủ sở hữu bản quyền yêu cầu, xin liên hệ Hoan Hỉ (0902 332 970) để chúng tôi điều chỉnh ngay.