Tích Quán Phi Ngã
Anattalakkhaṇavatthu
Tích truyện kể duyên do Đức Phật nói kệ 279 Kinh Pháp Cú, phẩm Đạo, theo Chú giải Kinh Pháp Cú (Dhammapada-aṭṭhakathā). Bản Việt: Trưởng lão Pháp Minh dịch từ Pāli.
Bản Việt · Trưởng lão Pháp Minh dịch từ Pāli
KỆ NGÔN: (Pháp Cú câu 279)
“Sabbe dhammā anattāti
Yadā paññāya passati
Atha nibbindeti dukkhe
Esa maggo visuddhiyāti .”
“Các Pháp là vô ngã
Nhờ trí quán xét vậy
Sẽ nhàm chán thống khổ
Chính là đạo thanh tịnh.”
(HT Thích Minh Châu)
Bài kệ thứ ba nầy cũng đồng một sự tích và cùng ý nghĩa, chỉ khác chút ít là: Ở đây Đức Thế Tôn biết chư Tăng đã từng quen niệm đề mục Phi ngã tướng, nên dạy rằng:
- Nầy các Tỳ Khưu, tất cả ngũ uẩn đều là Phi ngã, do ý nghĩa ta không thể điều hành gì được nơi chúng cả.
Rồi Ngài thuyết lên kệ ngôn rằng:
“Sabbe dhammā anattāti
Yadā paññāya passati
Atha nibbindeti dukkhe
Esa maggo visuddhiyāti .”
Chú thích:
“Các Pháp là vô ngã
Nhờ trí quán xét vậy
Sẽ nhàm chán thống khổ
Chính là đạo thanh tịnh.”
(HT Thích Minh Châu)
Sabbe dhammā : Đây là ngũ uẩn mà giải rộng như vậy.
Anattā : Phi ngã, không phải là ta, không phải của ta. Do cái lý ra lịnh, bảo nó: Đừng sống nữa, đừng sống nữa. Mà bắt nó phải làm theo ý ta, không ai có thể làm chủ, sai khiến được nó cả.
Mấy câu kia cũng giống như trước.
Phi ngã là không phải của mình
Không quyền bảo nó: Hãy đừng sinh
Thân ta chớ tưởng là ta nhé
Chính “NGÔ là “không”, chẳng tướng hình
Đừng nghĩ không, là không có chi
“Không” là dẹp trống nộ, dâm, si
Không còn ngã chấp hay duy kỷ
Giới, định kiện toàn, tuệ đủ y.
Anattalakkhaṇavatthu
Bản Pāli · Chaṭṭhasaṅgāyana Tipiṭaka
Tatiyagāthāyapi eseva nayo. Kevalañhi ettha bhagavā tesaṃ bhikkhūnaṃ pubbe anattalakkhaṇe anuyuttabhāvaṃ ñatvā, “bhikkhave, sabbepi khandhā avasavattanaṭṭhena anattā evā”ti vatvā imaṃ gāthamāha –
“Sabbe dhammā anattāti, yadā paññāya passati;
Atha nibbindati dukkhe, esa maggo visuddhiyā”ti.
Tattha sabbe dhammāti pañcakkhandhā eva adhippetā. Anattāti “mā jīyantu mā mīyantū”ti vase vattetuṃ na sakkāti avasavattanaṭṭhena anattā attasuññā assāmikā anissarāti attho. Sesaṃ purimasadisamevāti.
Anattalakkhaṇavatthu catutthaṃ.
XX. 4. Unreality
Bản Anh · E. W. Burlingame, Buddhist Legends (1921)
(4. So also goes the story relating to the Third Stanza.)
Only on this occasion the Exalted One, knowing that in a previous state of existence these monks had devoted themselves to meditation on the Characteristic of Unreality, said to them, “Monks, the Elements of Being are not self-determining, and are therefore unreal.” So saying, he pronounced the following Stanza,
279. “Unreal are all existing things.”
With wisdom who perceives this fact,
Straightway becomes contemptuous of suffering.
This is the Way of Salvation.
- Text: N iii. 406-407.
Biên tập trang: Tuệ Minh
Nguồn trích dẫn
- Bản Việt: Trưởng lão Pháp Minh dịch từ Pāli, Chú giải Kinh Pháp Cú (Dhammapada-aṭṭhakathā), quyển 4, NXB Tôn Giáo, 2011; bản số hoá trên theravada.vn. Chép nguyên văn bản dịch, chỉ trình bày lại cho dễ đọc.
- Bản Pāli: Dhammapada-aṭṭhakathā, Chaṭṭhasaṅgāyana Tipiṭaka, Viện Nghiên cứu Vipassana (VRI), tipitaka.org.
- Bản Anh: Eugene Watson Burlingame dịch, Buddhist Legends, Harvard Oriental Series 28–30, 1921 (thuộc phạm vi công cộng); bản số hoá do Ānandajoti Bhikkhu hiệu đính, ancient-buddhist-texts.net.
- Bản dịch tiếng Việt thuộc quyền của dịch giả và nơi ấn hành, được đăng để học Pháp, không thu phí. Nếu chủ sở hữu bản quyền yêu cầu, xin liên hệ Hoan Hỉ (0902 332 970) để chúng tôi điều chỉnh ngay.