Ba Mươi Hai Thể Trược
Dvattiṁsākāra
Chỉ một câu liệt kê ba mươi hai phần của thân, từ tóc đến nước tiểu. Nhưng theo chú giải, đây là một đề mục thiền trọn vẹn, dành cho người đã đứng vững trong giới và bắt đầu tu tâm.
Trước khi đọc kinh
Ba Mươi Hai Thể Trược (Dvattiṁsākāra) là bài thứ ba của Tiểu Tụng (Khuddakapāṭha). Cả bài chỉ là một câu: “Trong thân này có: tóc, lông, móng, răng, da…” rồi kể đủ ba mươi hai phần, đến nước tiểu là hết (đoạn 1.1). Danh sách này cũng có trong Kinh Niệm Xứ (MN 10) và trong tưởng bất tịnh của Kinh Girimānanda (AN 10.60), nhưng ở đó chỉ có ba mươi mốt phần, không có “óc”. Chú giải Tiểu Tụng (Paramatthajotikā) giải thích: trong các kinh, óc (matthaluṅga) được gộp chung vào tủy xương; ở đây tách riêng ra, nên đủ ba mươi hai. Cũng theo chú giải, thứ tự của Tiểu Tụng có chủ ý: Tam Quy đưa người vào giáo pháp, Mười Học Giới (Khp 2) giúp đứng vững trong giới, rồi bài này là đề mục thiền để làm trong sạch tâm ý.
Chú giải hướng dẫn cách tập khá kỹ. Trước hết lấy năm phần đầu (tóc, lông, móng, răng, da) đọc thuận, rồi đọc ngược (da, răng, móng, lông, tóc), rồi thuận nghịch nối nhau; vừa đọc thành tiếng vừa đọc thầm như vậy chừng nửa tháng, sau đó mới thêm dần các nhóm năm, nhóm sáu kế tiếp. Đọc thành tiếng giúp cắt đứt những ý nghĩ chạy tán loạn bên ngoài và thuộc lòng bài; đọc thầm giúp tâm nắm lấy từng phần theo màu sắc, hình dạng, phương hướng, vị trí và ranh giới. Có một ý chú giải lặp đi lặp lại với từng phần: tóc không biết “ta mọc trên da đầu”, da đầu cũng không biết “tóc mọc trên ta”; các phần ấy không có tâm biết, chỉ là những thứ trống không, không phải chúng sinh, không phải một con người. Theo chú giải, quán như vậy lâu ngày, thân hiện ra như một đống cỏ, củi: không có chúng sinh, không có con người; từ đó hành giả quán sự sinh diệt của các uẩn và đi dần đến Niết-bàn.
Bài quán này dễ bị hiểu lầm là dạy ghét bỏ thân thể. Thật ra, mục đích là thấy thân đúng như nó là: một tập hợp nhiều phần, không phần nào đáng để tâm bám chặt hay tự hào quá mức. Với người tại gia, bạn có thể bắt đầu nhẹ nhàng theo cách chú giải chỉ: mỗi tối đọc chậm năm phần đầu, thuận rồi ngược, vài phút trước khi ngủ. Khi soi gương thấy một sợi tóc bạc, nhớ đến chữ “tóc” trong bài tụng, bạn sẽ thấy lòng nhẹ hơn trước sự đổi thay của thân. Bài kế tiếp trong Tiểu Tụng là Câu Hỏi Của Sa-di (Khp 4).
Ý chính
- Trong thân này có tóc, lông, móng, răng, da: năm phần đầu, chú giải gọi là nhóm năm có da sau cùng (1.1).
- Thịt, gân, xương, tủy xương, thận (1.1).
- Tim, gan, màng bao, lá lách, phổi (1.1).
- Ruột, màng treo ruột, thức ăn chưa tiêu, phân, óc (1.1).
- Mật, đàm, mủ, máu, mồ hôi, mỡ đặc (1.1).
- Nước mắt, mỡ lỏng, nước miếng, nước mũi, nước khớp, nước tiểu (1.1).
Thuật ngữ Pāli trong kinh
- dvattiṁsākāra
- ba mươi hai phần của thân, ba mươi hai thể trược
- kāya
- thân
- kāyagatāsati
- niệm thân, chánh niệm hướng về thân
- paṭikūlamanasikāra
- quán sự không đáng ưa của thân
- tacapañcaka
- nhóm năm phần có da sau cùng: tóc, lông, móng, răng, da
- matthaluṅga
- óc; theo chú giải, trong các kinh được gộp vào tủy xương
- kammaṭṭhāna
- đề mục thiền
- acetana / suñña
- không có tâm biết / trống không; theo chú giải là tính chất của từng phần thân
Ba Mươi Hai Thể Trược
1–2Trong thân này có: tóc, lông, móng, răng, da, thịt, gân, xương, tủy, thận, tim, gan, hoành cách mô, lá lách, phổi, ruột, màng ruột, bụng, phân, mật, đàm, mủ, máu, mồ hôi, mỡ, nước mắt, mỡ da, nước miếng, nước mủ, chất nhờn ở khớp, nước tiểu và não trong đầu.Atthi imasmiṁ kāye—Kesā lomā nakhā dantā taco, maṁsaṁ nhāru aṭṭhi aṭṭhimiñjaṁ vakkaṁ, hadayaṁ yakanaṁ kilomakaṁ pihakaṁ papphāsaṁ, antaṁ antaguṇaṁ udariyaṁ karīsaṁ matthaluṅgaṁ, pittaṁ semhaṁ pubbo lohitaṁ sedo medo, assu vasā kheḷo siṅghāṇikā lasikā muttanti. Dvattiṁsākāraṁ.“In this body there is head hair, body hair, nails, teeth, skin, flesh, sinews, bones, bone marrow, kidneys, heart, liver, diaphragm, spleen, lungs, intestines, mesentery, undigested food, feces, brain, bile, phlegm, pus, blood, sweat, fat, tears, grease, saliva, snot, synovial fluid, urine.”
Viết bởi Diệu Hạnh
Nguồn trích dẫn
- Tiểu Tụng 3 (Dvattiṁsākāra). Bản Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka, Khp 3 trên SuttaCentral.
- Bản tiếng Anh: Bhikkhu Sujato dịch, SuttaCentral, phát hành theo giấy phép CC0.
- Bản tiếng Việt: HT. Thích Minh Châu dịch (bản trên SuttaCentral). Bản dịch tiếng Việt của HT. Thích Minh Châu, trích đăng để phụng sự Pháp thí; nếu chủ sở hữu bản quyền có yêu cầu, xin liên hệ 0902 332 970 để điều chỉnh.