Mười Học Giới
Dasasikkhāpada
Mười câu ngắn, cùng một khuôn: con xin thọ trì điều học tránh xa điều này. Đây là nếp sống đầu tiên của một chú Sa-di, và chín trong mười câu cũng là giới của người tại gia ngày Bố-tát.
Trước khi đọc kinh
Mười Học Giới (Dasasikkhāpada) là bài thứ hai của Tiểu Tụng (Khuddakapāṭha), đứng ngay sau Tam Quy (Khp 1). Mười câu cùng một khuôn: “Con xin thọ trì điều học tránh xa…” (đoạn 1.1–10.1), cũng là khuôn câu người Phật tử đọc khi thọ năm giới. Năm giới đầu là tránh xa sát sinh, lấy của không cho, đời sống không phạm hạnh, nói dối, và rượu cùng các chất say (đoạn 1.1–5.1). Năm giới sau là tránh ăn sai giờ, xem múa hát và các cuộc trình diễn, trang điểm làm đẹp, dùng giường cao sang, và nhận vàng bạc (đoạn 6.1–10.1). Theo chú giải Tiểu Tụng (Paramatthajotikā), mười học giới này do chính Đức Phật chế định tại Kỳ Viên (Jetavana) ở Xá-vệ (Sāvatthī), sau khi Ngài cho Ngài La-hầu-la (Rāhula) xuất gia và từ Ca-tỳ-la-vệ (Kapilavatthu) trở về; các vị Sa-di băn khoăn không biết mình có bao nhiêu học giới, thưa lên Đức Phật, và Đức Phật cho phép mười học giới. Chú giải dẫn sự việc này từ Luật tạng, Đại Phẩm (Mahāvagga).
Chữ “học giới” hay “điều học” (sikkhāpada), theo chú giải, là phương tiện để đạt đến sự học, cũng là chỗ nương, là nền tảng của sự học: học giới, học định, học tuệ. Chữ “thọ trì” (samādiyāmi) được giải là nhận lấy cho đúng, với ý không vi phạm, giữ cho giới không đứt, không thủng, không loang lổ. Chú giải còn phân biệt: năm giới đầu là tránh những điều tự bản chất đã là lỗi, năm giới sau là tránh những điều thành lỗi vì đã được chế định thành giới. Giới thứ nhất, thứ hai, thứ tư và thứ năm chung cho cả Sa-di lẫn người tại gia trong đời thường; vào ngày Bố-tát, người tại gia gộp giới thứ bảy và thứ tám làm một, nên chỉ còn giới thứ mười, không nhận vàng bạc, là riêng của Sa-di (xem Kinh Bát Quan Trai, AN 8.41). “Sai giờ” được chú giải giải là sau khi đã quá giữa trưa (đoạn 6.1). Về múa hát (đoạn 7.1), chú giải có một ý tinh tế: dù là bài hát có lời về Pháp cũng không nên nghe; nhưng tụng Pháp với giọng ngân nga thì được.
Theo truyền thống Nam truyền, người xin xuất gia thọ Tam Quy rồi thọ mười học giới này để trở thành Sa-di. Theo chú giải, giới của Sa-di chỉ thành khi thọ trước một vị Tỷ-kheo; còn người tại gia tự mình phát nguyện thọ hay thọ trước người khác đều được. Chú giải cũng nói: với Sa-di, phạm một giới là hỏng cả mười; với người tại gia, phạm giới nào thì chỉ hỏng giới ấy, và thọ lại giới ấy là giới được trọn vẹn trở lại. Nếu bạn là Phật tử tại gia, mười câu này không phải gánh nặng bắt buộc; nhưng đọc chậm từng câu, bạn sẽ thấy rõ con đường đi từ năm giới lên tám giới, rồi đến đời sống của người xuất gia. Một ngày Bố-tát giữ trọn chín điều đầu là một ngày được sống thử nếp sống ấy.
Ý chính
- Con xin thọ trì điều học tránh xa sát sinh (1.1).
- Tránh lấy của không cho, tránh đời sống không phạm hạnh, tránh nói dối (2.1–4.1).
- Tránh rượu men, rượu nấu và các chất say là nền tảng của sự phóng dật (5.1).
- Tránh ăn sai giờ; theo chú giải là sau khi đã quá giữa trưa (6.1).
- Tránh xem múa hát, tránh trang điểm làm đẹp, tránh giường cao sang (7.1–9.1).
- Tránh nhận vàng bạc; theo chú giải đây là giới riêng của Sa-di (10.1).
Thuật ngữ Pāli trong kinh
- sikkhāpada
- học giới, điều học; theo chú giải là phương tiện, nền tảng của sự học
- veramaṇī
- sự tránh xa, sự kiêng giữ
- samādiyāmi
- con xin thọ trì, nhận lấy và giữ gìn
- abrahmacariya
- đời sống không phạm hạnh, sự dâm dục
- pamādaṭṭhāna
- nền tảng của sự phóng dật
- vikālabhojana
- ăn sai giờ; theo chú giải là ăn sau giữa trưa
- uccāsayana / mahāsayana
- giường cao quá mức / giường sang trọng
- jātarūparajata
- vàng và bạc; theo chú giải, “bạc” ở đây gồm mọi thứ được dùng làm tiền
Mười Học Giới
1Đệ tử thực hành giới tránh sát sanh.Pāṇātipātā veramaṇisikkhāpadaṁ samādiyāmi.I undertake the precept to refrain from killing living creatures.
2Đệ tử thực hành giới tránh lấy của không cho.Adinnādānā veramaṇisikkhāpadaṁ samādiyāmi.I undertake the precept to refrain from stealing.
3Đệ tử thực hành giới tránh tà hạnh trong các dục.Abrahmacariyā veramaṇisikkhāpadaṁ samādiyāmi.I undertake the precept to refrain from sexual activity.
4Đệ tử thực hành giới tránh nói láo.Musāvādā veramaṇisikkhāpadaṁ samādiyāmi.I undertake the precept to refrain from lying.
5Đệ tử thực hành giới tránh mọi cơ hội buông lung phóng dật do uống rượu hoặc các thứ men say.Surāmerayamajjapamādaṭṭhānā veramaṇisikkhāpadaṁ samādiyāmi.I undertake the precept to refrain from intoxicants of beer, wine, and liquor.
6Đệ tử thực hành giới tránh ăn phi thời.Vikālabhojanā veramaṇisikkhāpadaṁ samādiyāmi.I undertake the precept to refrain from food at the wrong time.
7Đệ tử thực hành giới tránh múa, hát, nhạc, kịch.Naccagītavāditavisūkadassanā veramaṇisikkhāpadaṁ samādiyāmi.I undertake the precept to refrain from seeing shows of dancing, singing, and music.
8Đệ tử thực hành giới tránh cơ hội đeo vòng hoa và trang điểm với hương liệu, dầu xoa.Mālāgandhavilepanadhāraṇamaṇḍanavibhūsanaṭṭhānā veramaṇisikkhāpadaṁ samādiyāmi.I undertake the precept to refrain from attiring and adorning myself with garlands, fragrance, and makeup.
9Đệ tử thực hành giới tránh dùng giường cao và rộng.Uccāsayanamahāsayanā veramaṇisikkhāpadaṁ samādiyāmi.I undertake the precept to refrain from high and luxurious beds.
10–11Đệ tử thực hành giới tránh nhận vàng bạc.Jātarūparajatapaṭiggahaṇā veramaṇisikkhāpadaṁ samādiyāmi. Dasasikkhāpadaṁ.I undertake the precept to refrain from receiving gold and currency.
Viết bởi Chánh Tín
Nguồn trích dẫn
- Tiểu Tụng 2 (Dasasikkhāpada). Bản Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka, Khp 2 trên SuttaCentral.
- Bản tiếng Anh: Bhikkhu Sujato dịch, SuttaCentral, phát hành theo giấy phép CC0.
- Bản tiếng Việt: HT. Thích Minh Châu dịch (bản trên SuttaCentral). Bản dịch tiếng Việt của HT. Thích Minh Châu, trích đăng để phụng sự Pháp thí; nếu chủ sở hữu bản quyền có yêu cầu, xin liên hệ 0902 332 970 để điều chỉnh.