Tích Bỏ Cả Tốt LẫnXấu
Revatattheravatthu
Tích truyện kể duyên do Đức Phật nói kệ 412 Kinh Pháp Cú, phẩm Bà-la-môn, theo Chú giải Kinh Pháp Cú (Dhammapada-aṭṭhakathā). Bản Việt: Thiền viện Viên Chiếu dịch.
Bản Việt · Thiền viện Viên Chiếu dịch
Người sống ở đời này ...
Đức Thế Tôn dạy những lời này khi Ngài đang ở tại Pubbàràma, liên quan đến Tôn giả Revata.
Câu chuyện này đã được kể đầy đủ chi tiết trong phần chú giải bài kệ bắt đầu với câu: "Làng mạc hay núi rừng". Chuyện kể tiếp rằng:
Lại một hôm các thầy Tỳ-kheo bàn tán trong pháp đường:
- Ôi, vị Sa-di đó được lợi lạc lớn lao biết mấy! Ôi! Phước đức của chú thật vô lượng vô biên! Tưởng tượng một người mà xây dựng được năm trăm chỗ ở cho năm trăm thầy Tỳ-kheo.
Lúc ấy, đức Phật đi đến, hỏi:
- Này các Tỳ-kheo, các ông tụ hội ở đây bàn tán việc gì?
Các thầy bạch Phật câu chuyện. Ngài dạy:
- Này các Tỳ-kheo, Revata chẳng có phước hay vô phước. Người ấy đã buông bỏ cả hai.
Ngài nói kệ:
412Người sống ở đời này,
Không nhiễm cả thiện ác,
Không sầu, sạch không bụi,
Ta gọi Bà-la-môn.
Revatattheravatthu
Bản Pāli · Chaṭṭhasaṅgāyana Tipiṭaka
Yodha puññañcāti imaṃ dhammadesanaṃ satthā pubbārāme viharanto revatattheraṃ ārabbha kathesi. Vatthu “gāme vā yadi vāraññe”ti (dha. pa. 98) gāthāvaṇṇanāya vitthāritameva. Vuttañhi tattha (dha. pa. aṭṭha. 1.98) –
Puna ekadivasaṃ bhikkhū kathaṃ samuṭṭhāpesuṃ “aho sāmaṇerassa lābho, aho puññaṃ, yena ekakena pañcannaṃ bhikkhusatānaṃ pañcakūṭāgārasatāni katānī”ti. Satthā āgantvā “kāya nuttha, bhikkhave, etarahi kathāya sannisinnā”ti pucchitvā “imāya nāmā”ti vutte, “bhikkhave, mayhaṃ puttassa neva puññaṃ atthi, na pāpaṃ, ubhayamassa pahīna”nti vatvā imaṃ gāthamāha –
“Yodha puññañca pāpañca, ubho saṅgamupaccagā;
Asokaṃ virajaṃ suddhaṃ, tamahaṃ brūmi brāhmaṇa”nti.
Tattha ubhoti dvepi puññāni ca pāpāni ca chaḍḍetvāti attho. Saṅganti rāgādibhedaṃ saṅgaṃ. Upaccagāti atikkanto. Vaṭṭamūlakasokābhāvena asokaṃ abbhantare rāgarajādīnaṃ abhāvena virajaṃ nirupakkilesatāya suddhaṃ tamahaṃ brāhmaṇaṃ vadāmīti attho.
Desanāvasāne bahū sotāpattiphalādīni pāpuṇiṃsūti.
Revatattheravatthu ekūnatiṃsatimaṃ.
XXVI. 29. Renounce both Good and Evil
Bản Anh · E. W. Burlingame, Buddhist Legends (1921)
412. Whosoever in this world has escaped from the bonds both of good and of evil...
This religious instruction was given by the Teacher while he was in residence at Pubbārāma with reference to the Elder Revata. The story has already been related in detail in the Commentary on the Stanza beginning with the words, Whether it be in the village or in the forest; for it is there said:
Again one day the monks began a discussion, saying, “Oh, how great was the novice’s gain! Oh, how great was the novice’s merit! To think that one man should build five hundred habitations for five hundred monks!” Just then the Teacher drew near. “Monks,” said he, “what is the subject that engages your attention now as you sit here all gathered together?” “Such and such,” was the reply. Then said the Teacher, “Monks, my son has neither merit nor demerit: he has renounced both.” So saying, he pronounced the following Stanza,
412. Whosoever in this world has escaped from the bonds both of good and of evil,
Whosoever is free from sorrow, free from defilement, free from impurity, him I call a Brahman.
- Cf. vii. 9. Text: N iv. 186-187.
Biên tập trang: Tuệ Minh
Nguồn trích dẫn
- Bản Việt: Thiền viện Viên Chiếu dịch, Tích Truyện Pháp Cú (1995), dịch từ bản Anh Buddhist Legends của E. W. Burlingame; bản số hoá trên BuddhaSasana. Chép nguyên văn bản dịch, chỉ trình bày lại cho dễ đọc.
- Bản Pāli: Dhammapada-aṭṭhakathā, Chaṭṭhasaṅgāyana Tipiṭaka, Viện Nghiên cứu Vipassana (VRI), tipitaka.org.
- Bản Anh: Eugene Watson Burlingame dịch, Buddhist Legends, Harvard Oriental Series 28–30, 1921 (thuộc phạm vi công cộng); bản số hoá do Ānandajoti Bhikkhu hiệu đính, ancient-buddhist-texts.net.
- Bản dịch tiếng Việt thuộc quyền của dịch giả và nơi ấn hành, được đăng để học Pháp, không thu phí. Nếu chủ sở hữu bản quyền yêu cầu, xin liên hệ Hoan Hỉ (0902 332 970) để chúng tôi điều chỉnh ngay.