Pháp Cú, kệ 383–423 · Dhp 383–423

Kinh Pháp Cú, Phẩm Bà-la-môn

Dhammapada, Brāhmaṇavagga

Còn gọi là: Phẩm Bà La Môn

Bốn mươi mốt bài kệ khép lại Kinh Pháp Cú, vẽ nên chân dung bậc Bà-la-môn đích thực: không do dòng dõi hay mái tóc bện, mà do một tâm đã trong sạch và buông bỏ.

Trước khi đọc kinh

Phẩm thứ hai mươi sáu, cũng là phẩm cuối của Kinh Pháp Cú, mang tên Brāhmaṇa, Bà-la-môn. Với bốn mươi mốt bài kệ, đây là phẩm dài nhất. Thời Đức Phật, Bà-la-môn là giới tư tế tự cho mình cao quý vì sinh ra trong dòng dõi ấy. Đức Phật giữ lại chữ ấy nhưng trao cho nó một nghĩa mới: không phải nhờ bện tóc, nhờ dòng họ hay nhờ sinh ra mà thành Bà-la-môn; ai có chân thật và có Pháp, người ấy trong sạch, người ấy là Bà-la-môn (kệ 393); Ta không nói ai là Bà-la-môn chỉ vì người ấy sinh ra từ dạ mẹ nào (kệ 396). Kệ 388 chơi chữ rất khéo: đã gạt bỏ điều ác nên gọi là Bà-la-môn, sống đời an hòa nên gọi là Sa-môn, tự tống khứ cấu uế của mình nên gọi là người xuất gia. Phần lớn các bài kệ, nhất là từ kệ 395 trở đi, kết bằng cùng một câu: “người như thế, Ta nói là bậc Bà-la-môn”, nên cả phẩm đọc lên như một bản liệt kê phẩm chất của bậc A-la-hán. Bài kệ mở đầu khuyên hãy dốc sức cắt đứt dòng chảy, gạt bỏ các dục (kệ 383). Theo chú giải, một vị Bà-la-môn giàu lòng tịnh tín mỗi khi thỉnh các Tỷ-kheo về nhà đều gọi các vị là “các bậc A-la-hán”, khiến các vị ngại ngùng không đến nữa; Đức Phật dạy lời ấy xuất phát từ lòng tịnh tín nên không có lỗi, nhưng các vị hãy cắt đứt dòng ái để thật sự đạt đến quả A-la-hán.

Kệ 387 là một bài kệ đẹp: mặt trời chiếu rực ban ngày, mặt trăng tỏa sáng ban đêm, vị vua sáng ngời trong giáp trụ, vị Bà-la-môn sáng ngời khi ngồi thiền, còn Đức Phật rực sáng suốt cả ngày lẫn đêm. Theo chú giải, vào ngày lễ Tự tứ, vua Ba-tư-nặc (Pasenadi) đến tịnh xá trong y phục lộng lẫy, Trưởng lão Kāḷudāyī ngồi thiền ở rìa hội chúng, mặt trời đang lặn và mặt trăng đang lên; Ngài A-nan (Ānanda) nhìn tất cả những ánh sáng ấy và thấy ánh sáng của Đức Phật vượt lên trên hết. Kệ 389–390 dạy chớ đánh bậc Bà-la-môn, và bậc Bà-la-môn cũng chớ trút giận trả lại. Theo chú giải, nghe người ta khen Ngài Xá-lợi-phất (Sāriputta) không bao giờ nổi giận, một người Bà-la-môn tà kiến đi theo sau, đánh mạnh vào lưng Ngài khi Ngài đang đi khất thực; Ngài không quay lại, cứ thế bước đi. Người ấy hối hận, phủ phục dưới chân Ngài xin lỗi và thỉnh Ngài về nhà thọ thực; dân chúng cầm gậy đá đứng chờ trước cửa, Ngài bảo họ về, vì người bị đánh là Ngài và Ngài đã tha thứ. Kệ 399 nói về người chịu được lời mắng chửi, đòn roi, giam trói mà lòng không oán giận, lấy sức nhẫn nại làm đạo quân hùng mạnh. Theo chú giải, người Bà-la-môn họ Bhāradvāja tức giận vì anh mình xuất gia, đến mắng Đức Phật bằng lời thô ác; cuộc đối đáp ấy có trong Tương Ưng Bộ (SN 7.2), và về sau người ấy cũng xuất gia, chứng quả A-la-hán.

Nhiều bài kệ về sau gắn với những vị Thánh đệ tử. Kệ 403 khen người có trí tuệ sâu xa, thông thạo đâu là đường, đâu không phải đường; theo chú giải, Tỷ-kheo-ni Khemā đến đảnh lễ Đức Phật, thấy Thiên chủ Đế Thích (Sakka) đang ngồi nghe Pháp bèn đứng trên không đảnh lễ Đức Phật rồi lui về, và Đức Phật giới thiệu vị ấy là người con gái có trí tuệ lớn của Ngài. Kệ 419 nói về người biết rõ sự chết và sự tái sinh của chúng sinh; theo chú giải, Vaṅgīsa vốn nổi tiếng nhờ gõ vào đầu lâu mà biết người chết tái sinh về đâu, đoán đúng bốn chiếc đầu lâu Đức Phật đưa ra nhưng không biết được chiếc thứ năm, đầu lâu của một bậc A-la-hán; ông xuất gia để học điều ấy và chứng quả A-la-hán. Kệ 421, theo chú giải, nói về Tỷ-kheo-ni Dhammadinnā, người đã trả lời các câu hỏi của người chồng cũ là cư sĩ Visākha, và Đức Phật xác nhận chính Ngài cũng trả lời như vậy (cuộc vấn đáp có trong Trung Bộ, MN 44). Bài kệ cuối cùng mô tả bậc hiền trí biết các đời trước, thấy cõi trời và cõi khổ, đã chấm dứt tái sinh (kệ 423); theo chú giải, bài kệ đáp câu hỏi của Bà-la-môn Devahita về chỗ nên bố thí, sau khi ông dâng nước nóng và đường lúc Đức Phật lâm bệnh. Sau phẩm này là phần tóm lược toàn bộ Kinh Pháp Cú: hai mươi sáu phẩm, bốn trăm hai mươi ba bài kệ. Với phẩm này, bạn đã đi trọn hai mươi sáu phẩm của Kinh Pháp Cú.

Ý chính

  • Không phải nhờ tóc bện, dòng họ hay sinh ra mà thành Bà-la-môn; ai có chân thật và có Pháp mới trong sạch (kệ 393).
  • Mặt trời sáng ban ngày, mặt trăng sáng ban đêm, Đức Phật rực sáng cả ngày lẫn đêm (kệ 387).
  • Chớ đánh bậc Bà-la-môn, và bậc Bà-la-môn cũng chớ trút giận trả lại (kệ 389).
  • Ai không làm điều ác bằng thân, lời, ý, khéo giữ gìn ba chỗ ấy (kệ 391).
  • Lấy sức nhẫn nại làm đạo quân hùng mạnh, chịu mắng nhiếc mà không oán giận (kệ 399).
  • Không dính mắc vào các dục, như giọt nước trên lá sen (kệ 401).
Thuật ngữ Pāli trong kinh
brāhmaṇa
Bà-la-môn; trong phẩm này: bậc đã gạt bỏ điều ác
jaṭā
tóc bện
khanti
nhẫn nại
akiñcana
không vướng bận
anādāna
không nắm giữ
saṁyojana
kiết sử, dây trói buộc
visaṁyutta
thoát mọi ràng buộc
khīṇāsava
người đã dứt sạch lậu hoặc

Tích truyện các bài kệĐức Phật nói mỗi bài kệ trong một hoàn cảnh riêng. Đọc 40 tích truyện của phẩm Bà-la-môn theo Chú giải Kinh Pháp Cú (Thiền viện Viên Chiếu dịch): xem các tích ›

Kinh Pháp Cú, Phẩm Bà-la-môn

Chuyện vị Bà-la-môn giàu lòng tịnh tínPasādabahulabrāhmaṇavatthu Đọc tích truyện ›

383.1Hỡi này Bà-la-môn, Hãy tinh tấn đoạn lòng,Chinda sotaṁ parakkamma,Cut the stream, striving!

383.2Từ bỏ các dục lạc,kāme panuda brāhmaṇa;Cast aside sensual pleasures, brahmin.

383.3Biết được hành đoạn diệt,Saṅkhārānaṁ khayaṁ ñatvā,Knowing the ending of conditions,

383.4Ngươi là bậc vô vi.akataññūsi brāhmaṇa.know the uncreated, brahmin.

Chuyện nhiều vị Tỷ-kheoSambahulabhikkhuvatthu Đọc tích truyện ›

384.1Nhờ thường trú hai phápYadā dvayesu dhammesu,When a brahmin has gone beyond

384.2Đến được bờ bên kia.pāragū hoti brāhmaṇo;dualistic phenomena,

384.3Bà-la-môn có trí,Athassa sabbe saṁyogā,then they consciously

384.4Mọi kiết sử dứt sạch.atthaṁ gacchanti jānato.make an end of all fetters.

Chuyện Ma vươngMāravatthu Đọc tích truyện ›

385.1Không bờ này, bờ kiaYassa pāraṁ apāraṁ vā,One for whom there is no crossing over

385.2Cả hai bờ không có,pārāpāraṁ na vijjati;or crossing back, or crossing over and back;

385.3Lìa khổ, không trói buộcVītaddaraṁ visaṁyuttaṁ,stress-free, detached,

385.4Ta gọi Bà-la-môn.tamahaṁ brūmi brāhmaṇaṁ.that’s who I declare a brahmin.

Chuyện một vị Bà-la-mônAññatarabrāhmaṇavatthu Đọc tích truyện ›

386.1Tu thiền, trú ly trầnJhāyiṁ virajamāsīnaṁ,Absorbed, rid of hopes,

386.2Phận sự xong, vô lậu,katakiccamanāsavaṁ;their task completed, without defilements,

386.3Đạt được đích tối thượng,Uttamatthamanuppattaṁ,arrived at the highest goal:

386.4Ta gọi Bà-la-môn.tamahaṁ brūmi brāhmaṇaṁ.that’s who I declare a brahmin.

Chuyện Trưởng lão A-nanĀnandattheravatthu Đọc tích truyện ›

387.1Mặt trời sáng ban ngày,Divā tapati ādicco,The sun blazes by day,

387.2Mặt trăng sáng ban đêm.rattimābhāti candimā;the moon radiates at night,

387.3Khí giới sáng Sát-lỵ,Sannaddho khattiyo tapati,the aristocrat shines in armor,

387.4Thiền định sáng Phạm chí.jhāyī tapati brāhmaṇo;and the brahmin shines in absorption.

387.5Còn hào quang đức Phật,Atha sabbamahorattiṁ,But all day and all night,

387.6Chói sáng cả ngày đêm.buddho tapati tejasā.the Buddha blazes with glory.

Chuyện một người Bà-la-môn đã xuất giaAññatarabrāhmaṇapabbajitavatthu Đọc tích truyện ›

388.1Dứt ác gọi Phạm chí,Bāhitapāpoti brāhmaṇo,A brahmin’s so-called since they’ve banished evil,

388.2Tịnh hạnh gọi Sa-môn,Samacariyā samaṇoti vuccati;an ascetic’s so-called since they live a serene life.

388.3Tự mình xuất cấu uế,Pabbājayamattano malaṁ,One who has renounced all stains

388.4Nên gọi bậc xuất gia.Tasmā “pabbajito”ti vuccati.is said to be a “renunciant”.

Chuyện Trưởng lão Xá-lợi-phấtSāriputtattheravatthu Đọc tích truyện ›

389.1Chớ có đập Phạm chí!Na brāhmaṇassa pahareyya,One should never strike a brahmin,

389.2Phạm chí chớ đập lại!nāssa muñcetha brāhmaṇo;nor should a brahmin retaliate.

389.3Xấu thay đập Phạm chíDhī brāhmaṇassa hantāraṁ,Woe to the one who hurts a brahmin,

389.4Đập trả lại xấu hơn!tato dhī yassa muñcati.and woe for the one who retaliates.

390.1Đối vị Bà-la-môn, Đây không lợi ích nhỏ.Na brāhmaṇassetadakiñci seyyo,Nothing is better for a brahmin

390.2Khi ý không ái luyến,Yadā nisedho manaso piyehi;than to hold their mind back from attachment.

390.3Tâm hại được chận đứng,Yato yato hiṁsamano nivattati,From wherever a cruel wish recoils,

390.4Chỉ khi ấy khổ diệt,Tato tato sammatimeva dukkhaṁ.right there suffering subsides.

Chuyện bà Ma-ha Ba-xà-ba-đề GotamīMahāpajāpatigotamīvatthu Đọc tích truyện ›

391.1Với người thân miệng ý,Yassa kāyena vācāya,Who does nothing wrong

391.2Không làm các ác hạnhmanasā natthi dukkaṭaṁ;by body, speech or mind,

391.3Ba nghiệp được phòng hộ,Saṁvutaṁ tīhi ṭhānehi,restrained in these three respects,

391.4Ta gọi Bà-la-môn.tamahaṁ brūmi brāhmaṇaṁ.that’s who I declare a brahmin.

Chuyện Trưởng lão Xá-lợi-phấtSāriputtattheravatthu Đọc tích truyện ›

392.1Từ ai, biết chánh phápYamhā dhammaṁ vijāneyya,You should graciously honor

392.2Bậc Chánh Giác thuyết giảng,sammāsambuddhadesitaṁ;the one from whom you learn the Dhamma

392.3Hãy kính lễ vị ấy,Sakkaccaṁ taṁ namasseyya,taught by the awakened Buddha,

392.4Như phạm chí thờ lửa.aggihuttaṁva brāhmaṇo.as a brahmin honors the sacred flame.

Chuyện vị Bà-la-môn bện tócJaṭilabrāhmaṇavatthu Đọc tích truyện ›

393.1Được gọi Bà-la-môn, Không vì đầu bện tóc,Na jaṭāhi na gottena,Not by matted hair or family,

393.2Không chủng tộc, thọ sanh,na jaccā hoti brāhmaṇo;or birth is one a brahmin.

393.3Ai thật chân, chánh, tịnh,Yamhi saccañca dhammo ca,Those who are truthful and principled:

393.4Mới gọi Bà-la-môn.so sucī so ca brāhmaṇo.they are pure, they are brahmins.

Chuyện vị Bà-la-môn giả dốiKuhakabrāhmaṇavatthu Đọc tích truyện ›

394.1Kẻ ngu, có ích gìKiṁ te jaṭāhi dummedha,Why the matted hair, you simpleton,

394.2Bện tóc với da dê,kiṁ te ajinasāṭiyā;and why the skin of deer?

394.3Nội tâm toàn phiền não,Abbhantaraṁ te gahanaṁ,The tangle is inside you,

394.4Ngoài mặt đánh bóng suông.bāhiraṁ parimajjasi.yet you polish up your outsides.

Chuyện KisāgotamīKisāgotamīvatthu Đọc tích truyện ›

395.1Người mặc áo đống rác,Paṁsukūladharaṁ jantuṁ,A personage who wears robes of rags,

395.2Gầy ốm, lộ mạch gân,kisaṁ dhamanisanthataṁ;lean, their limbs showing veins,

395.3Độc thân thiền trong rừng.Ekaṁ vanasmiṁ jhāyantaṁ,meditating alone in the forest,

395.4Ta gọi Bà-la-môn.tamahaṁ brūmi brāhmaṇaṁ.that’s who I declare a brahmin.

Chuyện một người Bà-la-mônEkabrāhmaṇavatthu Đọc tích truyện ›

396.1Ta không gọi Phạm chí,Na cāhaṁ brāhmaṇaṁ brūmi,I don’t call someone a brahmin

396.2Vì chỗ sanh, mẹ sanh.yonijaṁ mattisambhavaṁ;after the mother’s womb they’re born from.

396.3Chỉ được gọi tên suôngBhovādi nāma so hoti,If they still have attachments,

396.4Nếu tâm còn phiền não.sace hoti sakiñcano;they’re just someone who says “worthy”.

396.5Không phiền não, chấp trướcAkiñcanaṁ anādānaṁ,Having nothing, taking nothing:

396.6Ta gọi Bà-la-môn.tamahaṁ brūmi brāhmaṇaṁ.that’s who I declare a brahmin.

Chuyện Uggasena, con nhà trưởng giảUggasenaseṭṭhiputtavatthu Đọc tích truyện ›

397.1Đoạn hết các kiết sử,Sabbasaṁyojanaṁ chetvā,Having cut off all fetters

397.2Không còn gì lo sợyo ve na paritassati;they have no anxiety.

397.3Không đắm trước buộc ràngSaṅgātigaṁ visaṁyuttaṁ,They’ve slipped their chains and are detached:

397.4Ta gọi Bà-la-môntamahaṁ brūmi brāhmaṇaṁ.that’s who I declare a brahmin.

Chuyện hai người Bà-la-mônDvebrāhmaṇavatthu Đọc tích truyện ›

398.1Bỏ đai da, bỏ cươngChetvā naddhiṁ varattañca,They’ve cut the strap and harness,

398.2Bỏ dây, đồ sở thuộc,sandānaṁ sahanukkamaṁ;the halter and bridle too,

398.3Bỏ then chốt, sáng suốt,Ukkhittapalighaṁ buddhaṁ,with cross-bar lifted, they’re awakened:

398.4Ta gọi Bà-la-môn.tamahaṁ brūmi brāhmaṇaṁ.that’s who I declare a brahmin.

Chuyện Bhāradvāja hay mắng nhiếcAkkosakabhāradvājavatthu Đọc tích truyện ›

399.1Không ác ý, nhẫn chịu,Akkosaṁ vadhabandhañca,Abuse, killing, caging:

399.2Phỉ báng, đánh, phạt hình,aduṭṭho yo titikkhati;they endure these without anger.

399.3Lấy nhẫn làm quân lực,Khantībalaṁ balānīkaṁ,Patience is their powerful army:

399.4Ta gọi Bà-la-môn.tamahaṁ brūmi brāhmaṇaṁ.that’s who I declare a brahmin.

Chuyện Trưởng lão Xá-lợi-phấtSāriputtattheravatthu Đọc tích truyện ›

400.1Không hận, hết bổn phận,Akkodhanaṁ vatavantaṁ,Not irritable or pretentious,

400.2Trì giới, không tham ái,sīlavantaṁ anussadaṁ;dutiful in precepts and observances,

400.3Nhiếp phục, thân cuối cùng,Dantaṁ antimasārīraṁ,tamed, bearing their final body:

400.4Ta gọi Bà-la-môn.tamahaṁ brūmi brāhmaṇaṁ.that’s who I declare a brahmin.

Chuyện Trưởng lão ni UppalavaṇṇāUppalavaṇṇāttherīvatthu Đọc tích truyện ›

401.1Như nước trên lá sen,Vāri pokkharapatteva,Like water from a lotus leaf,

401.2Như hột cải đầu kim,āraggeriva sāsapo;like a mustard seed off the point of a pin,

401.3Người không nhiễm ái dục,Yo na limpati kāmesu,sensual pleasures slip off them:

401.4Ta gọi Bà-la-môn.tamahaṁ brūmi brāhmaṇaṁ.that’s who I declare a brahmin.

Chuyện một người Bà-la-mônAññatarabrāhmaṇavatthu Đọc tích truyện ›

402.1Ai tự trên đời này,Yo dukkhassa pajānāti,They understand for themselves

402.2Giác khổ, diệt trừ khổ,idheva khayamattano;the end of suffering in this life;

402.3Bỏ gánh nặng, giải thoát,Pannabhāraṁ visaṁyuttaṁ,with burden put down, detached:

402.4Ta gọi Bà-la-môn.tamahaṁ brūmi brāhmaṇaṁ.that’s who I declare a brahmin.

Chuyện Tỷ-kheo-ni KhemāKhemābhikkhunīvatthu Đọc tích truyện ›

403.1Người trí tuệ sâu xa,Gambhīrapaññaṁ medhāviṁ,Deep in wisdom, intelligent,

403.2Khéo biết đạo, phi đạomaggāmaggassa kovidaṁ;expert in the path and what is not the path;

403.3Chứng đạt đích vô thượng,Uttamatthamanuppattaṁ,arrived at the highest goal:

403.4Ta gọi Bà-la-môn.tamahaṁ brūmi brāhmaṇaṁ.that’s who I declare a brahmin.

Chuyện Trưởng lão Tissa sống trong hang núiPabbhāravāsitissattheravatthu Đọc tích truyện ›

404.1Không liên hệ cả hai,Asaṁsaṭṭhaṁ gahaṭṭhehi,Mixing with neither

404.2Xuất gia và thế tục,anāgārehi cūbhayaṁ;householders nor the homeless;

404.3Sống độc thân, ít dục,Anokasārimappicchaṁ,a migrant with no bastion, few in wishes:

404.4Ta gọi Bà-la-môn.tamahaṁ brūmi brāhmaṇaṁ.that’s who I declare a brahmin.

Chuyện một vị Tỷ-kheoAññatarabhikkhuvatthu Đọc tích truyện ›

405.1Bỏ trượng, đối chúng sanh,Nidhāya daṇḍaṁ bhūtesu,They’ve laid aside violence

405.2Yếu kém hay kiên cường,tasesu thāvaresu ca;against creatures firm and frail;

405.3Không giết, không bảo giết,Yo na hanti na ghāteti,not killing or making others kill:

405.4Ta gọi Bà-la-môn.tamahaṁ brūmi brāhmaṇaṁ.that’s who I declare a brahmin.

Chuyện các chú Sa-diSāmaṇerānaṁvatthu Đọc tích truyện ›

406.1Thân thiện giữa thù địchAviruddhaṁ viruddhesu,Not fighting among those who fight,

406.2Ôn hòa giữa hung hăng.attadaṇḍesu nibbutaṁ;quenched among those who have taken up arms,

406.3Không nhiễm, giữa nhiễm trước,Sādānesu anādānaṁ,not grasping among those who grasp:

406.4Ta gọi Bà-la-môn.tamahaṁ brūmi brāhmaṇaṁ.that’s who I declare a brahmin.

Chuyện Trưởng lão MahāpanthakaMahāpanthakattheravatthu Đọc tích truyện ›

407.1Người bỏ rơi tham sân,Yassa rāgo ca doso ca,They’ve discarded greed and hate,

407.2Không mạn không ganh tị,māno makkho ca pātito;along with conceit and contempt,

407.3Như hột cải đầu kim,Sāsaporiva āraggā,like a mustard seed off the point of a pin:

407.4Ta gọi Bà-la-môn.tamahaṁ brūmi brāhmaṇaṁ.that’s who I declare a brahmin.

Chuyện Trưởng lão PilindavacchaPilindavacchattheravatthu Đọc tích truyện ›

408.1Nói lên lời ôn hòa,Akakkasaṁ viññāpaniṁ,The words they utter

408.2Lợi ích và chân thật,giraṁ saccamudīraye;are polished, informative, and true,

408.3Không mất lòng một ai,Yāya nābhisaje kañci,and don’t offend anyone:

408.4Ta gọi Bà-la-môn.tamahaṁ brūmi brāhmaṇaṁ.that’s who I declare a brahmin.

Chuyện một vị Trưởng lãoAññatarattheravatthu Đọc tích truyện ›

409.1Ở đời, vật dài, ngắn,Yodha dīghaṁ va rassaṁ vā,They don’t steal anything in the world,

409.2Nhỏ, lớn, đẹp hay xấuaṇuṁ thūlaṁ subhāsubhaṁ;long or short,

409.3Phàm không cho không lấy,Loke adinnaṁ nādiyati,tiny or huge, beautiful or ugly:

409.4Ta gọi Bà-la-môn.tamahaṁ brūmi brāhmaṇaṁ.that’s who I declare a brahmin.

Chuyện Trưởng lão Xá-lợi-phấtSāriputtattheravatthu Đọc tích truyện ›

410.1Người không có hy cầu,Āsā yassa na vijjanti,They have no hope

410.2Đời này và đời sau,asmiṁ loke paramhi ca;in this world or the next;

410.3Không hy cầu, giải thoát,Nirāsāsaṁ visaṁyuttaṁ,with no need for hope, detached:

410.4Ta gọi Bà-la-môn.tamahaṁ brūmi brāhmaṇaṁ.that’s who I declare a brahmin.

Chuyện Trưởng lão Mục-kiền-liênMahāmoggallānattheravatthu Đọc tích truyện ›

411.1Người không còn tham ái,Yassālayā na vijjanti,They have no clinging,

411.2Có trí, không nghi hoặc,aññāya akathaṅkathī;knowledge has freed them of indecision,

411.3Thể nhập vào bất tử,Amatogadhamanuppattaṁ,they’ve arrived at the objective, freedom from death:

411.4Ta gọi Bà-la-môn.tamahaṁ brūmi brāhmaṇaṁ.that’s who I declare a brahmin.

Chuyện Trưởng lão RevataRevatattheravatthu Đọc tích truyện ›

412.1Người sống ở đời nàyYodha puññañca pāpañca,They’ve escaped the chain

412.2Không nhiễm cả thiện ác,ubho saṅgamupaccagā;of both good and bad deeds;

412.3Không sầu, sạch không bụiAsokaṁ virajaṁ suddhaṁ,sorrowless, stainless, pure:

412.4Ta gọi Bà-la-môn.tamahaṁ brūmi brāhmaṇaṁ.that’s who I declare a brahmin.

Chuyện Trưởng lão CandābhaCandābhattheravatthu Đọc tích truyện ›

413.1Như trăng, sạch không uếCandaṁva vimalaṁ suddhaṁ,Pure as the spotless moon,

413.2Sáng trong và tịnh lặng,vippasannamanāvilaṁ;clear and unclouded,

413.3Hữu ái, được đoạn tận,Nandībhavaparikkhīṇaṁ,they’ve ended relish for rebirth:

413.4Ta gọi Bà-la-môn.tamahaṁ brūmi brāhmaṇaṁ.that’s who I declare a brahmin.

Chuyện Trưởng lão SīvaliSīvalittheravatthu Đọc tích truyện ›

414.1Vượt đường nguy hiểm này,Yomaṁ palipathaṁ duggaṁ,They’ve got past this grueling swamp

414.2Nhiếp phục luân hồi, si,saṁsāraṁ mohamaccagā;of delusion, transmigration.

414.3Đến bờ kia thiền địnhTiṇṇo pāraṅgato jhāyī,Meditating in stillness, free of indecision,

414.4Không dục ái, không nghi,anejo akathaṅkathī;they have crossed over to the far shore.

414.5Không chấp trước, tịch tịnh,Anupādāya nibbuto,They’re quenched by not grasping:

414.6Ta gọi Bà-la-môn.tamahaṁ brūmi brāhmaṇaṁ.that’s who I declare a brahmin.

Chuyện Trưởng lão SundarasamuddaSundarasamuddattheravatthu Đọc tích truyện ›

415.1Ai ở đời, đoạn dục,Yodha kāme pahantvāna,They’ve given up sensual pleasures,

415.2Bỏ nhà, sống xuất gia,anāgāro paribbaje;and have gone forth from lay life;

415.3Dục hữu được đoạn tận,Kāmabhavaparikkhīṇaṁ,they’ve ended rebirth in the sensual realm:

415.4Ta gọi Bà-la-môn.tamahaṁ brūmi brāhmaṇaṁ.that’s who I declare a brahmin.

Chuyện Trưởng lão JaṭilaJaṭilattheravatthu Đọc tích truyện ›

416.1Ai ở đời đoạn áiYodha taṇhaṁ pahantvāna,They’ve given up craving,

416.2Bỏ nhà, sống xuất gia,anāgāro paribbaje;and have gone forth from lay life;

416.3Ái hữu được đoạn tận,Taṇhābhavaparikkhīṇaṁ,they’ve ended craving to be reborn:

416.4Ta gọi Bà-la-môn.tamahaṁ brūmi brāhmaṇaṁ.that’s who I declare a brahmin.

416.5.0Chuyện Trưởng lão JotikaJotikattheravatthu

416.5.1Ai ở đời này từ bỏ ái,Yodha taṇhaṁ pahantvāna,They’ve given up craving,

416.6Chuyện Trưởng lão Jotikaanāgāro paribbaje;and have gone forth from lay life;

416.7(dị bản)Taṇhābhavaparikkhīṇaṁ,they’ve ended craving to be reborn:

416.8(dị bản)
(dị bản)
(dị bản)
tamahaṁ brūmi brāhmaṇaṁ.that’s who I declare a brahmin.

Chuyện vị Trưởng lão vốn là người làm tròNaṭaputtakattheravatthu Đọc tích truyện ›

417.1Bỏ trói buộc loài người,Hitvā mānusakaṁ yogaṁ,They’ve thrown off the human yoke,

417.2Vượt trói buộc cõi trời.dibbaṁ yogaṁ upaccagā;and slipped out of the heavenly yoke;

417.3Giải thoát mọi buộc ràng,Sabbayogavisaṁyuttaṁ,unyoked from all yokes:

417.4Ta gọi Bà-la-môn.tamahaṁ brūmi brāhmaṇaṁ.that’s who I declare a brahmin.

Chuyện vị Trưởng lão vốn là người làm tròNaṭaputtakattheravatthu Đọc tích truyện ›

418.1Bỏ điều ưa, điều ghét,Hitvā ratiñca aratiñca,Giving up desire and discontent,

418.2Mát lạnh, diệt sanh ysītibhūtaṁ nirūpadhiṁ;they’re cooled and free of attachments;

418.3Bậc anh hùng chiến thắng,Sabbalokābhibhuṁ vīraṁ,a hero, master of the whole world:

418.4Nhiếp phục mọi thế giới,
Ta gọi Bà-la-môn.
tamahaṁ brūmi brāhmaṇaṁ.that’s who I declare a brahmin.

Chuyện Trưởng lão VaṅgīsaVaṅgīsattheravatthu Đọc tích truyện ›

419.1Ai hiểu rõ hoàn toànCutiṁ yo vedi sattānaṁ,They know the passing away

419.2Sanh tử các chúng sanh,upapattiñca sabbaso;and rebirth of all beings;

419.3Không nhiễm, khéo vượt qua,Asattaṁ sugataṁ buddhaṁ,unattached, holy, awakened:

419.4Sáng suốt chân giác ngộ,
Ta gọi Bà-la-môn.
tamahaṁ brūmi brāhmaṇaṁ.that’s who I declare a brahmin.

420.1Với ai, loài trời, ngườiYassa gatiṁ na jānanti,Gods, centaurs, and humans

420.2Cùng với Càn-thát-bà,devā gandhabbamānusā;don’t know their destiny;

420.3Không biết chỗ thọ sanhKhīṇāsavaṁ arahantaṁ,the perfected ones with defilements ended:

420.4Lậu tận bậc La-hán.
Ta gọi Bà-la-môn.
tamahaṁ brūmi brāhmaṇaṁ.that’s who I declare a brahmin.

Chuyện Trưởng lão ni DhammadinnāDhammadinnāttherīvatthu Đọc tích truyện ›

421.1Ai quá, hiện, vị laiYassa pure ca pacchā ca,They have nothing before or after,

421.2Không một sở hữu gì,majjhe ca natthi kiñcanaṁ;or even in between.

421.3Không sở hữu không nắm,Akiñcanaṁ anādānaṁ,Having nothing, taking nothing:

421.4Ta gọi Bà-la-môn.tamahaṁ brūmi brāhmaṇaṁ.that’s who I declare a brahmin.

Chuyện Trưởng lão AṅgulimālaAṅgulimālattheravatthu Đọc tích truyện ›

422.1Bậc trâu chúa, thù thắngUsabhaṁ pavaraṁ vīraṁ,Captain of the herd, excellent hero,

422.2Bậc anh hùng, đại sĩ,mahesiṁ vijitāvinaṁ;great seer and victor;

422.3Bậc chiến thắng, không nhiễm,Anejaṁ nhātakaṁ buddhaṁ,unstirred, washed, awakened:

422.4Bậc tẩy sạch, giác ngộ,
Ta gọi Bà-la-môn.
tamahaṁ brūmi brāhmaṇaṁ.that’s who I declare a brahmin.

Chuyện Bà-la-môn DevahitaDevahitabrāhmaṇavatthu Đọc tích truyện ›

423.1Ai biết được đời trước,Pubbenivāsaṁ yo vedi,One who knows their past lives,

423.2Thấy thiên giới, đọa xứ,saggāpāyañca passati;sees heaven and places of loss,

423.3Đạt được sanh diệt tậnAtho jātikkhayaṁ patto,and has attained the end of rebirth;

423.4Thắng trí, tự viên thànhabhiññāvosito muni;a sage of perfect insight

423.5Bậc mâu-ni đạo sĩ.Sabbavositavosānaṁ,at the summit of spiritual perfection:

423.6Viên mãn mọi thành tựutamahaṁ brūmi brāhmaṇaṁ.that’s who I declare a brahmin.

423.7Ta gọi Bà-la-môn.Brāhmaṇavaggo chabbīsatimo.

423.8Ettāvatā sabbapaṭhame yamakavagge cuddasa vatthūni, appamādavagge nava, cittavagge nava, pupphavagge dvādasa, bālavagge pannarasa, paṇḍitavagge ekādasa, arahantavagge dasa, sahassavagge cuddasa, pāpavagge dvādasa, daṇḍavagge ekādasa, jarāvagge nava, attavagge dasa, lokavagge ekādasa, buddhavagge nava, sukhavagge aṭṭha, piyavagge nava, kodhavagge aṭṭha, malavagge dvādasa, dhammaṭṭhavagge dasa, maggavagge dvādasa, pakiṇṇakavagge nava, nirayavagge nava, nāgavagge aṭṭha, taṇhāvagge dvādasa, bhikkhuvagge dvādasa, brāhmaṇavagge cattālīsāti pañcādhikāni tīṇi vatthusatāni.

423.9Satevīsacatussatā,

423.10catusaccavibhāvinā;

423.11Satattayañca vatthūnaṁ,

423.12pañcādhikaṁ samuṭṭhitāti.

423.13Dhammapade vaggānamuddānaṁ

423.14Yamakappamādo cittaṁ,

423.15pupphaṁ bālena paṇḍito;

423.16Arahanto sahassañca,

423.17pāpaṁ daṇḍena te dasa.

423.18Jarā attā ca loko ca,

423.19buddho sukhaṁ piyena ca;

423.20Kodho malañca dhammaṭṭho,

423.21maggavaggena vīsati.

423.22Pakiṇṇaṁ nirayo nāgo,

423.23taṇhā bhikkhu ca brāhmaṇo;

423.24Ete chabbīsati vaggā,

423.25desitādiccabandhunā.

423.26Gāthānamuddānaṁ

423.27Yamake vīsati gāthā,

423.28appamādamhi dvādasa;

423.29Ekādasa cittavagge,

423.30pupphavaggamhi soḷasa.

423.31Bāle ca soḷasa gāthā,

423.32paṇḍitamhi catuddasa;

423.33Arahante dasa gāthā,

423.34sahasse honti soḷasa.

423.35Terasa pāpavaggamhi,

423.36daṇḍamhi dasa satta ca;

423.37Ekādasa jarā vagge,

423.38attavaggamhi tā dasa.

423.39Dvādasa lokavaggamhi,

423.40buddhavaggamhi ṭhārasa;

423.41Sukhe ca piyavagge ca,

423.42gāthāyo honti dvādasa.

423.43Cuddasa kodhavaggamhi,

423.44malavaggekavīsati;

423.45Sattarasa ca dhammaṭṭhe,

423.46maggavagge sattarasa.

423.47Pakiṇṇe soḷasa gāthā,

423.48niraye nāge ca cuddasa;

423.49Chabbīsa taṇhāvaggamhi,

423.50tevīsa bhikkhuvaggikā.

423.51Ekatālīsagāthāyo,

423.52brāhmaṇe vaggamuttame;

423.53Gāthāsatāni cattāri,

423.54tevīsa ca punāpare;

423.55Dhammapade nipātamhi,

423.56desitādiccabandhunāti.

423.57Hết kinh Pháp CúDhammapadapāḷi samattā.The Sayings of the Dhamma are complete.

Viết bởi Tuệ Minh

Nguồn trích dẫn

  1. Pháp Cú, kệ 383–423 (Dhammapada, Brāhmaṇavagga). Bản Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka, Dhp 383–423 trên SuttaCentral.
  2. Bản tiếng Anh: Bhikkhu Sujato dịch, SuttaCentral, phát hành theo giấy phép CC0.
  3. Bản tiếng Việt: HT. Thích Minh Châu dịch (bản số hoá trên SuttaCentral). Bản dịch tiếng Việt của HT. Thích Minh Châu, trích đăng để phụng sự Pháp thí; nếu chủ sở hữu bản quyền có yêu cầu, xin liên hệ 0902 332 970 để điều chỉnh.

Đọc tiếp