Tích Diễn Viên Xiếc Uggasena
Uggasenaseṭṭhiputtavatthu
Tích truyện kể duyên do Đức Phật nói kệ 397 Kinh Pháp Cú, phẩm Bà-la-môn, theo Chú giải Kinh Pháp Cú (Dhammapada-aṭṭhakathā). Bản Việt: Thiền viện Viên Chiếu dịch.
Bản Việt · Thiền viện Viên Chiếu dịch
Đoạn hết các kiết sử ...
Đức Thế Tôn dạy những lời này khi Ngài đang ở tại Trúc Lâm, liên quan đến Uggasena. Chuyện này đã được kể đầy đủ chi tiết trong phần chú giải bài kệ bắt đầu bằng câu: "Bỏ quá, hiện, vi lai".
Lúc ấy, các thầy Tỳ-kheo bạch Phật:
- Bạch Thế Tôn, Uggasena nói: "Tôi không sợ", chắc chắn thầy ấy đã nói dối.
Đức Phật dạy:
- Này các Tỳ-kheo, giống như con ta, kẻ nào đã dứt trừ mọi ràng buộc, kẻ ấy chẳng còn sợ hãi.
Ngài nói kệ:
397Đoạn hết các kiết sử,
Không còn gì lo sợ,
Không đắm trước buộc ràng,
Ta gọi Bà-la-môn.
Uggasenaseṭṭhiputtavatthu
Bản Pāli · Chaṭṭhasaṅgāyana Tipiṭaka
Sabbasaṃyojananti imaṃ dhammadesanaṃ satthā veḷuvane viharanto uggasenaṃ nāma seṭṭhiputtaṃ ārabbha kathesi. Vatthu “muñca pure muñca pacchato”ti (dha. pa. 348) gāthāvaṇṇanāya vitthāritameva.
Tadā hi satthā, “bhante, uggaseno ‘na bhāyāmī’ti vadati, abhūtena maññe aññaṃ byākarotī”ti bhikkhūhi vutte, “bhikkhave, mama puttasadisā chinnasaṃyojanā na bhāyantiyevā”ti vatvā imaṃ gāthamāha –
“Sabbasaṃyojanaṃ chetvā, yo ve na paritassati;
Saṅgātigaṃ visaṃyuttaṃ, tamahaṃ brūmi brāhmaṇa”nti.
Tattha sabbasaṃyojananti dasavidhasaṃyojanaṃ. Na paritassatīti taṇhāya na bhāyati. Tamahanti taṃ ahaṃ rāgādīnaṃ saṅgānaṃ atītattā saṅgātigaṃ, catunnampi yogānaṃ abhāvena visaṃyuttaṃ brāhmaṇaṃ vadāmīti attho.
Desanāvasāne bahū sotāpattiphalādīni pāpuṇiṃsūti.
Uggasenaseṭṭhiputtavatthu cuddasamaṃ.
XXVI. 14. Uggasena the Acrobat
Bản Anh · E. W. Burlingame, Buddhist Legends (1921)
397. He that has severed all the attachments...
This religious instruction was given by the Teacher while he was in residence at Veḷuvana with reference to Uggasena. This story has been related in detail in the Commentary on the Stanza beginning with the words, “Give up the things of the past, give up the things of the future.”
For at that time, when the monks said to the Teacher, “Reverend Sir, Uggasena says, ‘I have no fear;’ without a doubt he says that which is not true, utters falsehood,” the Teacher replied, “Monks, those who, like my son, have severed the attachments, have no fear.” So saying, he pronounced the following Stanza,
397. He that has severed all the attachments, he that trembles not,
He that has escaped from every bond and is unshackled, such a man I call a Brahman.
- Cf. xxiv. 6. Text: N iv. 159.
Biên tập trang: Tuệ Minh
Nguồn trích dẫn
- Bản Việt: Thiền viện Viên Chiếu dịch, Tích Truyện Pháp Cú (1995), dịch từ bản Anh Buddhist Legends của E. W. Burlingame; bản số hoá trên BuddhaSasana. Chép nguyên văn bản dịch, chỉ trình bày lại cho dễ đọc.
- Bản Pāli: Dhammapada-aṭṭhakathā, Chaṭṭhasaṅgāyana Tipiṭaka, Viện Nghiên cứu Vipassana (VRI), tipitaka.org.
- Bản Anh: Eugene Watson Burlingame dịch, Buddhist Legends, Harvard Oriental Series 28–30, 1921 (thuộc phạm vi công cộng); bản số hoá do Ānandajoti Bhikkhu hiệu đính, ancient-buddhist-texts.net.
- Bản dịch tiếng Việt thuộc quyền của dịch giả và nơi ấn hành, được đăng để học Pháp, không thu phí. Nếu chủ sở hữu bản quyền yêu cầu, xin liên hệ Hoan Hỉ (0902 332 970) để chúng tôi điều chỉnh ngay.