Tích Thế Nào Là Bà-La-Môn?
Ekabrāhmaṇavatthu
Tích truyện kể duyên do Đức Phật nói kệ 396 Kinh Pháp Cú, phẩm Bà-la-môn, theo Chú giải Kinh Pháp Cú (Dhammapada-aṭṭhakathā). Bản Việt: Thiền viện Viên Chiếu dịch.
Bản Việt · Thiền viện Viên Chiếu dịch
Ta không gọi Phạm Chí ...
Đức Thế Tôn dạy những lời này khi Ngài đang ở tại Kỳ Viên, liên quan đến một người Bà-la-môn.
Một người Bà-la-môn thầm nghĩ: "Sa-môn Cồ-đàm thường gọi các đệ tử là Bà-la-môn. Ta sanh trưởng trong dòng Bà-la-môn, vậy ông ấy phải gọi ta danh hiệu Bà-là-môn". Nghĩ thế, ông đến yêu cầu Phật điều ấy. Phật nói:
- Ta không gọi ai là Bà-la-môn chỉ vì họ sanh ra từ một người mẹ dòng Bà-la-môn. Người nào không sở hữu những của cải thế gian, không chạy theo những thứ thế tục, chỉ người ấy ta gọi Bà-la-môn.
Ngài nói kệ:
396Ta không gọi Phạm Chí,
Vì chỗ sanh, mẹ sanh,
Chỉ được gọi tên suông,
Nếu tâm còn phiền não,
Không phiền não chấp trước,
Ta gọi Bà-la-môn.
Ekabrāhmaṇavatthu
Bản Pāli · Chaṭṭhasaṅgāyana Tipiṭaka
Na cāhanti imaṃ dhammadesanaṃ satthā jetavane viharanto ekaṃ brāhmaṇaṃ ārabbha kathesi.
So kira “samaṇo gotamo attano sāvake brāhmaṇāti vadati ahañcamhi brāhmaṇayoniyaṃ nibbatto, mampi nu kho evaṃ vattuṃ vaṭṭatī”ti satthāraṃ upasaṅkamitvā tamatthaṃ pucchi. Atha naṃ satthā “nāhaṃ, brāhmaṇa, brāhmaṇayoniyaṃ nibbattamattenevaṃ vadāmi, yo pana akiñcano agahaṇo, tamahaṃ brāhmaṇaṃ vadāmī”ti vatvā imaṃ gāthamāha –
“Na cāhaṃ brāhmaṇaṃ brūmi, yonijaṃ mattisambhavaṃ;
Bhovādi nāma so hoti, sace hoti sakiñcano;
Akiñcanaṃ anādānaṃ, tamahaṃ brūmi brāhmaṇa”nti.
Tattha yonijanti yoniyaṃ jātaṃ. Mattisambhavanti brāhmaṇiyā mātu santake udarasmiṃ sambhūtaṃ. Bhovādīti so pana āmantanādīsu “bho, bho”ti vatvā vicaranto bhovādi nāma hoti, sace rāgādīhi kiñcanehi sakiñcano. Ahaṃ pana rāgādīhi akiñcanaṃ catūhi upādānehi anādānaṃ brāhmaṇaṃ vadāmīti attho.
Desanāvasāne so brāhmaṇo sotāpattiphale patiṭṭhahi, sampattānampi sātthikā dhammadesanā ahosīti.
Ekabrāhmaṇavatthu terasamaṃ.
XXVI. 13. What is a Brahman?
Bản Anh · E. W. Burlingame, Buddhist Legends (1921)
396. I call not a man a Brahman...
This religious instruction was given by the Teacher while he was in residence at Jetavana with reference to a certain Brahman.
The story goes that this Brahman one day said to himself, “The monk Gotama calls his own disciples ‘Brahmans.’ Now I was reborn in the womb of a Brahman mother; therefore he ought to apply this title to me too.” So he approached the Teacher and asked him about the matter. Said the Teacher to the Brahman, “I do not call a man a Brahman merely because he received a new existence in the womb of a Brahman mother. But he that is without worldly possessions, he that grasps not after the things of this world, him alone I call a Brahman.” So saying, he pronounced the following Stanza,
396. I call not a man a Brahman for that he has issued from the womb of a Brahman mother or sprung from a Brahman mother.
Such a man addresses me as “Sir,” such a man has worldly possessions.
But he that is without worldly possessions, he that seeks not the things of this world, him alone I call a Brahman.
- Cf. xxvi. 10. Text: N iv. 158.
Biên tập trang: Tuệ Minh
Nguồn trích dẫn
- Bản Việt: Thiền viện Viên Chiếu dịch, Tích Truyện Pháp Cú (1995), dịch từ bản Anh Buddhist Legends của E. W. Burlingame; bản số hoá trên BuddhaSasana. Chép nguyên văn bản dịch, chỉ trình bày lại cho dễ đọc.
- Bản Pāli: Dhammapada-aṭṭhakathā, Chaṭṭhasaṅgāyana Tipiṭaka, Viện Nghiên cứu Vipassana (VRI), tipitaka.org.
- Bản Anh: Eugene Watson Burlingame dịch, Buddhist Legends, Harvard Oriental Series 28–30, 1921 (thuộc phạm vi công cộng); bản số hoá do Ānandajoti Bhikkhu hiệu đính, ancient-buddhist-texts.net.
- Bản dịch tiếng Việt thuộc quyền của dịch giả và nơi ấn hành, được đăng để học Pháp, không thu phí. Nếu chủ sở hữu bản quyền yêu cầu, xin liên hệ Hoan Hỉ (0902 332 970) để chúng tôi điều chỉnh ngay.