Chú giải Pháp Cú · Kệ 353 · Dhp 353

Tích Nhà Tu Khổ Hạnh Hoài Nghi

Upakājīvakavatthu

Tích truyện kể duyên do Đức Phật nói kệ 353 Kinh Pháp Cú, phẩm Tham Ái, theo Chú giải Kinh Pháp Cú (Dhammapada-aṭṭhakathā). Bản Việt: Thiền viện Viên Chiếu dịch.

Bản Việt · Thiền viện Viên Chiếu dịch

Ta hàng phục tất cả...

Đức Thế Tôn dạy những lời này kiên quan đến đạo sĩ khổ hạnh Ngài tình cờ gặp tên là Upaka, thuộc giáo phái Ajìvaka.

Sau khi thành đạo dưới cội Bồ đề, Phật lưu lại bảy tuần tại đó. Rồi Ngài mang y, cầm bát lên đường đi mười tám dặm về Ba-la-nại để chuyển bánh xe pháp. Trên đường đi, Ngài gặp đạo sĩ thuộc giáo phái khổ hạnh Ajìvaka. Đạo sĩ hỏi:

- Huynh đệ, các căn Ngài thật tịch tịnh, da Ngài sáng đẹp quá. Ngài theo ai xuất gia? Ai là thầy Ngài? Ngài tu theo giáo lý của ai?

Phật đáp:

- Như Lai không có thầy tế độ, cũng không có giáo thọ.

Ngài nói kệ:

353Ta hàng phục tất cả,
Ta rõ biết tất cả,
Không bị nhiễm pháp nào,
Ta từ bỏ tất cả,
Ái diệt, tự giải thoát,
Đã tự mình thắng trí,
Ta gọi ai thầy Ta?

Upaka chẳng lộ vẻ đồng ý hay bất bình trước những lời của Đức Như lai. Đạo sĩ chỉ lắc đầu, chép miện rồi rẽ vào đường tẻ, đi đến lều một thợ săn.

Upakājīvakavatthu

Bản Pāli · Chaṭṭhasaṅgāyana Tipiṭaka

Sabbābhibhūti imaṃ dhammadesanaṃ satthā antarāmagge upakaṃ ājīvakaṃ ārabbha kathesi.

Ekasmiñhi samaye satthā pattasabbaññutaññāṇo bodhimaṇḍe sattasattāhaṃ vītināmetvā attano pattacīvaramādāya dhammacakkapavattanatthaṃ bārāṇasiṃ sandhāya aṭṭhārasayojanamaggaṃ paṭipanno antarāmagge upakaṃ ājīvakaṃ addasa. Sopi satthāraṃ disvā “vippasannāni kho te, āvuso, indriyāni, parisuddho chavivaṇṇo pariyodāto, kaṃsi tvaṃ, āvuso, uddissa pabbajito, ko vā te satthā, kassa vā tvaṃ dhammaṃ rocesī”ti pucchi. Athassa satthā “mayhaṃ upajjhāyo vā ācariyo vā natthī”ti vatvā imaṃ gāthamāha –

“Sabbābhibhū sabbavidūhamasmi,
Sabbesu dhammesu anūpalitto;
Sabbañjaho taṇhakkhaye vimutto,
Sayaṃ abhiññāya kamuddiseyya”nti.

Tattha sabbābhibhūti sabbesaṃ tebhūmakadhammānaṃ abhibhavanato sabbābhibhū. Sabbavidūti viditasabbacatubhūmakadhammo. Sabbesu dhammesūti sabbesupi tebhūmakadhammesu taṇhādiṭṭhīhi anūpalitto. Sabbañjahoti sabbe tebhūmakadhamme jahitvā ṭhito. Taṇhakkhaye vimuttoti taṇhakkhayante uppādite taṇhakkhayasaṅkhāte arahatte asekhāya vimuttiyā vimutto. Sayaṃ abhiññāyāti abhiññeyyādibhede dhamme sayameva jānitvā. Kamuddiseyyanti “ayaṃ me upajjhāyo vā ācariyo vā”ti kaṃ nāma uddiseyyanti.

Desanāvasāne upako ājīvako tathāgatassa vacanaṃ nevābhinandi, na paṭikkosi. Sīsaṃ pana cāletvā jivhaṃ nillāḷetvā ekapadikamaggaṃ gahetvā aññataraṃ luddakanivāsanaṭṭhānaṃ agamāsīti.

Upakājīvakavatthu navamaṃ.

XXIV. 9. The Skeptical Ascetic

Bản Anh · E. W. Burlingame, Buddhist Legends (1921)

353. I have overcome all things...

This religious instruction was given by the Teacher with reference to the Ājīvaka ascetic Upaka, whom he met by the way.

For on a certain occasion the Teacher, having attained Omniscience, having spent seven weeks at the Throne of Wisdom, took his own bowl and robe, and set out on the road leading to Benāres eighteen leagues distant, that he might there set in motion the Wheel of the Law. As he walked along the road, he saw a certain lay disciple of the Ājīvaka Order. When the Ājīvaka ascetic saw the Teacher, he asked him, “Brother, your senses are tranquil, your complexion is bright and clear. In whose name have you retired from the world? Who is your teacher? Whose doctrine do you profess?” The Teacher replied, “I have no preceptor or teacher.” So saying, he pronounced the following Stanza,

353. I have overcome all things, and know all things.
In all the conditions of life I am free from taint.
I have renounced all, and by the destruction of Craving have attained Emancipation.
Since by myself I have attained Supernatural Knowledge, to whom can I point as my teacher?

At the conclusion of the lesson Upaka the Ājīvaka expressed neither approval nor disapproval of the words which the Tathāgata had spoken, but shaking his head and wagging his tongue, set out on a by-path, and went to the abode of a certain hunter.

  1. This story is derived from the Vinaya, Mahā Vagga, i. 6. 7-9: i. 8. Cf. also Majjhima, 26: i. 170-171; and Therī-Gatha Commentary, lxviii: 220-222. Text: N iv. 71-72.

Biên tập trang: Tuệ Minh

Nguồn trích dẫn

  1. Bản Việt: Thiền viện Viên Chiếu dịch, Tích Truyện Pháp Cú (1995), dịch từ bản Anh Buddhist Legends của E. W. Burlingame; bản số hoá trên BuddhaSasana. Chép nguyên văn bản dịch, chỉ trình bày lại cho dễ đọc.
  2. Bản Pāli: Dhammapada-aṭṭhakathā, Chaṭṭhasaṅgāyana Tipiṭaka, Viện Nghiên cứu Vipassana (VRI), tipitaka.org.
  3. Bản Anh: Eugene Watson Burlingame dịch, Buddhist Legends, Harvard Oriental Series 28–30, 1921 (thuộc phạm vi công cộng); bản số hoá do Ānandajoti Bhikkhu hiệu đính, ancient-buddhist-texts.net.
  4. Bản dịch tiếng Việt thuộc quyền của dịch giả và nơi ấn hành, được đăng để học Pháp, không thu phí. Nếu chủ sở hữu bản quyền yêu cầu, xin liên hệ Hoan Hỉ (0902 332 970) để chúng tôi điều chỉnh ngay.