Chú giải Pháp Cú · Kệ 386 · Dhp 386

Tích Thế Nào Là Bà-La-Môn?

Aññatarabrāhmaṇavatthu

Tích truyện kể duyên do Đức Phật nói kệ 386 Kinh Pháp Cú, phẩm Bà-la-môn, theo Chú giải Kinh Pháp Cú (Dhammapada-aṭṭhakathā). Bản Việt: Thiền viện Viên Chiếu dịch.

Bản Việt · Thiền viện Viên Chiếu dịch

Tu thiền, trú ly trần ...

Đức Thế Tôn dạy những lời này khi Ngài đang ở tại Kỳ Viên, liên quan đến một người Bà-la-môn.

Ngày nọ, một ông Bà-la-môn chợt nghĩ: "Đức Phật thường gọi các đệ tử là Bà-la-môn, còn ta cũng sanh trưởng trong dòng Bà-la-môn, ta cũng đáng được gọi như thế".

Nghĩ vậy, y bèn đến chỗ Phật và nói lên vấn đề ấy. Đức Phật nói:

- Ta không gọi ai là Bà-la-môn, chỉ vì dòng dõi. Ta chỉ gọi những người đạt đến quả vị A-la-hán là Bà-la-môn.

Ngài nói kệ:

386Tu thiền, trú ly trần
Phận sự xong, vô lậu,
Đạt được đích tối thượng
Ta gọi Bà-la-môn.

Aññatarabrāhmaṇavatthu

Bản Pāli · Chaṭṭhasaṅgāyana Tipiṭaka

Jhāyinti imaṃ dhammadesanaṃ satthā jetavane viharanto aññataraṃ brāhmaṇaṃ ārabbha kathesi.

So kira cintesi – “satthā attano sāvake, ‘brāhmaṇā’ti vadati, ahañcamhi jātigottena brāhmaṇo, mampi nu kho evaṃ vattuṃ vaṭṭatī”ti. So satthāraṃ upasaṅkamitvā tamatthaṃ pucchi. Satthā “nāhaṃ jātigottamattena brāhmaṇaṃ vadāmi, uttamatthaṃ arahattaṃ anuppattameva panevaṃ vadāmī”ti vatvā imaṃ gāthamāha –

“Jhāyiṃ virajamāsīnaṃ, katakiccamanāsavaṃ;
Uttamatthamanuppattaṃ, tamahaṃ brūmi brāhmaṇa”nti.

Tattha jhāyinti duvidhena jhānena jhāyantaṃ kāmarajena virajaṃ vane ekakamāsīnaṃ catūhi maggehi soḷasannaṃ kiccānaṃ katattā katakiccaṃ āsavānaṃ abhāvena anāsavaṃ uttamatthaṃ arahattaṃ anuppattaṃ ahaṃ brāhmaṇaṃ vadāmīti attho.

Desanāvasāne so brāhmaṇo sotāpattiphale patiṭṭhahi, sampattānampi sātthikā dhammadesanā ahosīti.

Aññatarabrāhmaṇavatthu catutthaṃ.

XXVI. 4. What is a Brahman?

Bản Anh · E. W. Burlingame, Buddhist Legends (1921)

386. He that meditates...

This religious instruction was given by the Teacher while he was in residence at Jetavana with reference to a certain Brahman.

The story goes that one day this Brahman thought to himself, “The Teacher calls his own disciples ‘Brahmans:’ now I am by birth and lineage a Brahman; therefore he ought to apply this title to me also.” So he approached the Teacher and asked him about the matter. The Teacher replied, “I do not call a man a Brahman merely because of his birth and lineage; I call by this title only that man who has reached the supreme goal, Arahatship.” So saying, he pronounced the following Stanza,

386. He that meditates, he that is incorrupt,
He that has done his duty, he that is free from the evil passions,
He that has reached the supreme goal, that man I call a Brahman.

  1. Text: N iv. 141-142.

Biên tập trang: Tuệ Minh

Nguồn trích dẫn

  1. Bản Việt: Thiền viện Viên Chiếu dịch, Tích Truyện Pháp Cú (1995), dịch từ bản Anh Buddhist Legends của E. W. Burlingame; bản số hoá trên BuddhaSasana. Chép nguyên văn bản dịch, chỉ trình bày lại cho dễ đọc.
  2. Bản Pāli: Dhammapada-aṭṭhakathā, Chaṭṭhasaṅgāyana Tipiṭaka, Viện Nghiên cứu Vipassana (VRI), tipitaka.org.
  3. Bản Anh: Eugene Watson Burlingame dịch, Buddhist Legends, Harvard Oriental Series 28–30, 1921 (thuộc phạm vi công cộng); bản số hoá do Ānandajoti Bhikkhu hiệu đính, ancient-buddhist-texts.net.
  4. Bản dịch tiếng Việt thuộc quyền của dịch giả và nơi ấn hành, được đăng để học Pháp, không thu phí. Nếu chủ sở hữu bản quyền yêu cầu, xin liên hệ Hoan Hỉ (0902 332 970) để chúng tôi điều chỉnh ngay.