Tích Thế Nào Là Bờ Kia?
Māravatthu
Tích truyện kể duyên do Đức Phật nói kệ 385 Kinh Pháp Cú, phẩm Bà-la-môn, theo Chú giải Kinh Pháp Cú (Dhammapada-aṭṭhakathā). Bản Việt: Thiền viện Viên Chiếu dịch.
Bản Việt · Thiền viện Viên Chiếu dịch
Không bờ này bờ kia ...
Đức Thế Tôn dạy những lời này khi Ngài đang ở tại Kỳ Viên, liên quan đến ma vương.
Một ngày nọ, ma vương giả dạng đến chỗ đức Phật và hỏi Ngài:
- Bạch Thế Tôn, Ngài hay nhắc đến "bờ bên kia". Xin cho biết cái gì là "bờ bên kia"?
Đức Phật biết đó là ma vương, Ngài bảo:
- Này ma vương, ông liên hệ gì đến "bờ bên kia"? Chỉ có người thoát khỏi tham dục mới đạt đến đó thôi.
Ngài nói kệ:
385Không bờ này bờ kia,
Cả hai bờ không có,
Lìa khổ, không trói buộc,
Ta gọi Bà-la-môn.
Māravatthu
Bản Pāli · Chaṭṭhasaṅgāyana Tipiṭaka
Yassa pāranti imaṃ dhammadesanaṃ satthā jetavane viharanto māraṃ ārabbha kathesi.
So kirekasmiṃ divase aññataro puriso viya hutvā satthāraṃ upasaṅkamitvā pucchi – “bhante, pāraṃ pāranti vuccati, kinnu kho etaṃ pāraṃ nāmā”ti. Satthā “māro aya”nti viditvā, “pāpima, kiṃ tava pārena, tañhi vītarāgehi pattabba”nti vatvā imaṃ gāthamāha –
“Yassa pāraṃ apāraṃ vā, pārāpāraṃ na vijjati;
Vītaddaraṃ visaṃyuttaṃ, tamahaṃ brūmi brāhmaṇa”nti.
Tattha pāranti ajjhattikāni cha āyatanāni. Apāranti bāhirāni cha āyatanāni. Pārāpāranti tadubhayaṃ. Na vijjatīti yassa sabbampetaṃ “aha”nti vā “mama”nti vā gahaṇābhāvena natthi, taṃ kilesadarathānaṃ vigamena vītaddaraṃ sabbakilesehi visaṃyuttaṃ ahaṃ brāhmaṇaṃ vadāmīti attho.
Desanāvasāne bahū sotāpattiphalādīni pāpuṇiṃsūti.
Māravatthu tatiyaṃ.
XXVI. 3. What is the “Far Shore”?
Bản Anh · E. W. Burlingame, Buddhist Legends (1921)
385. That man for whom exists neither the far shore...
This religious instruction was given by the Teacher while he was in residence at Jetavana with reference to Māra.
The story goes that Māra one day assumed a disguise, approached the Teacher, and asked him, “Reverend Sir, the ‘far shore’ is frequently spoken of. Pray what is this thing that is called the ‘far shore’?” The Teacher knew at once, “This is Māra.” So he said to him, “Evil One, what have you to do with the ‘far shore’? That may be gained only by those who have freed themselves from the lusts.” So saying, he pronounced the following Stanza,
385. That man for whom exists neither the far shore nor the near shore, nor both the far and the near shore,
That man who is fearless and free, that man I call a Brahman.
- Text: N iv. 140-141.
Biên tập trang: Tuệ Minh
Nguồn trích dẫn
- Bản Việt: Thiền viện Viên Chiếu dịch, Tích Truyện Pháp Cú (1995), dịch từ bản Anh Buddhist Legends của E. W. Burlingame; bản số hoá trên BuddhaSasana. Chép nguyên văn bản dịch, chỉ trình bày lại cho dễ đọc.
- Bản Pāli: Dhammapada-aṭṭhakathā, Chaṭṭhasaṅgāyana Tipiṭaka, Viện Nghiên cứu Vipassana (VRI), tipitaka.org.
- Bản Anh: Eugene Watson Burlingame dịch, Buddhist Legends, Harvard Oriental Series 28–30, 1921 (thuộc phạm vi công cộng); bản số hoá do Ānandajoti Bhikkhu hiệu đính, ancient-buddhist-texts.net.
- Bản dịch tiếng Việt thuộc quyền của dịch giả và nơi ấn hành, được đăng để học Pháp, không thu phí. Nếu chủ sở hữu bản quyền yêu cầu, xin liên hệ Hoan Hỉ (0902 332 970) để chúng tôi điều chỉnh ngay.