Chú giải Pháp Cú · Kệ 388 · Dhp 388

Tích Thế Nào Là Tỳ Kheo?

Aññatarabrāhmaṇapabbajitavatthu

Tích truyện kể duyên do Đức Phật nói kệ 388 Kinh Pháp Cú, phẩm Bà-la-môn, theo Chú giải Kinh Pháp Cú (Dhammapada-aṭṭhakathā). Bản Việt: Thiền viện Viên Chiếu dịch.

Bản Việt · Thiền viện Viên Chiếu dịch

Dứt ác gọi Phạm Chí ...

Đức Thế Tôn dạy những lời này khi Ngài đang ở tại Kỳ Viên, liên quan đến một thầy Tỳ-kheo.

Một người Bà-la-môn nọ xuất gia theo thầy khác chứ không theo Phật, rồi lại nghĩ: "Sa-môn Cồ-đàm gọi đệ tử là Tỳ-kheo. Ta cũng đáng được gọi như thế". Y bèn đến gặp Phật và nói lên vấn đề ấy.

Đức Phật nói:

- Ta không gọi ai là Tỳ-kheo chỉ vì lý do ông đưa ra. Ta chỉ gọi người đã trừ được lậu hoặc và cấu nhiễm là Tỳ-kheo, "Người đã xa lìa".

Ngài nói kệ:

388Dứt ác gọi Phạm Chí,
Tịnh hạnh gọi Sa-môn,
Tự mình xuất cấu uế,
Nên gọi bậc xuất gia.

Aññatarabrāhmaṇapabbajitavatthu

Bản Pāli · Chaṭṭhasaṅgāyana Tipiṭaka

Bāhitapāpoti imaṃ dhammadesanaṃ satthā jetavane viharanto aññataraṃ brāhmaṇapabbajitaṃ ārabbha kathesi.

Eko kira brāhmaṇo bāhirakapabbajjāya pabbajitvā “samaṇo gotamo attano sāvake ‘pabbajitā’ti vadati, ahañcamhi pabbajito, mampi kho evaṃ vattuṃ vaṭṭatī”ti cintetvā satthāraṃ upasaṅkamitvā etamatthaṃ pucchi. Satthā “nāhaṃ ettakena ‘pabbajito’ti vadāmi, kilesamalānaṃ pana pabbājitattā pabbajito nāma hotī”ti vatvā imaṃ gāthamāha –

“Bāhitapāpoti brāhmaṇo, samacariyā samaṇoti vuccati;
Pabbājayamattano malaṃ, tasmā pabbajitoti vuccatī”ti.

Tattha samacariyāti sabbākusalāni sametvā caraṇena. Tasmāti yasmā bāhitapāpatāya brāhmaṇo, akusalāni sametvā caraṇena samaṇoti vuccati, tasmā yo attano rāgādimalaṃ pabbājayanto vinodento carati, sopi tena pabbājanena pabbajitoti vuccatīti attho.

Desanāvasāne so brāhmaṇapabbajito sotāpattiphale patiṭṭhahi, sampattānampi sātthikā dhammadesanā ahosīti.

Aññatarabrāhmaṇapabbajitavatthu chaṭṭhaṃ.

XXVI. 6. What is a Monk?

Bản Anh · E. W. Burlingame, Buddhist Legends (1921)

388. Because a man has put away evil...

This religious instruction was given by the Teacher while he was in residence at Jetavana with reference to a certain monk.

The story is told of a certain Brahman that he retired from the world under a teacher other than the Buddha, and having so done, thought to himself, “The monk Gotama calls his own disciples ‘monks;’ I too am a monk, and he ought to apply that title to me too.” So he approached the Teacher and asked him about the matter. Said the Teacher, “It is not alone for the reason which you have given me that I call a man a monk. But it is because the evil passions and the impurities have gone forth from him that a man is called one who has gone forth, a monk.” So saying, he pronounced the following Stanza,

388. Because a man has put away evil, therefore is he called a Brahman;
Because he walks in righteousness, therefore is he called a monk;
Because he has banished his own impurities, therefore is he called a monk.

  1. Text: N iv. 144-145.

Biên tập trang: Tuệ Minh

Nguồn trích dẫn

  1. Bản Việt: Thiền viện Viên Chiếu dịch, Tích Truyện Pháp Cú (1995), dịch từ bản Anh Buddhist Legends của E. W. Burlingame; bản số hoá trên BuddhaSasana. Chép nguyên văn bản dịch, chỉ trình bày lại cho dễ đọc.
  2. Bản Pāli: Dhammapada-aṭṭhakathā, Chaṭṭhasaṅgāyana Tipiṭaka, Viện Nghiên cứu Vipassana (VRI), tipitaka.org.
  3. Bản Anh: Eugene Watson Burlingame dịch, Buddhist Legends, Harvard Oriental Series 28–30, 1921 (thuộc phạm vi công cộng); bản số hoá do Ānandajoti Bhikkhu hiệu đính, ancient-buddhist-texts.net.
  4. Bản dịch tiếng Việt thuộc quyền của dịch giả và nơi ấn hành, được đăng để học Pháp, không thu phí. Nếu chủ sở hữu bản quyền yêu cầu, xin liên hệ Hoan Hỉ (0902 332 970) để chúng tôi điều chỉnh ngay.