Chú giải Pháp Cú · Kệ 407 · Dhp 407

Tích TônGiả Đại Bàn-Đặc Có Còn Tham, Sân Không?

Mahāpanthakattheravatthu

Tích truyện kể duyên do Đức Phật nói kệ 407 Kinh Pháp Cú, phẩm Bà-la-môn, theo Chú giải Kinh Pháp Cú (Dhammapada-aṭṭhakathā). Bản Việt: Thiền viện Viên Chiếu dịch.

Bản Việt · Thiền viện Viên Chiếu dịch

Người bỏ rơi tham, sân ...

Đức Thế Tôn dạy những lời này khi Ngài đang ở tại Trúc Lâm, liên quan đến Tôn giả Đại-bàn-đặc (Big Wayman)

Khi Tôn giả Châu-lợi-bàn-đặc (Little Wayman) ba tháng không thuộc nổi một bài kệ, anh của Ngài là Tôn giả Đại Bàn-đặc đuổi Ngài ra khỏi tinh xá, đóng cửa lại rồi bảo:

- Chú thiếu khả năng, không hiểu nổi Phật pháp, còn hạnh phúc thế gian chú cũng rời bỏ rồi. Đâu còn lý do gì để chú tiếp tục ở lại đây? Chú hãy đi đi.

Các thầy Tỳ-kheo bàn tán về chuyện ấy, nói:

- Này chư huynh, Tôn giả Đại Bàn-đặc làm thế này thế nọ. Chắc chắn ngay cả những vị đã xa lìa cấu nhiễm thỉnh thoảng vẫn còn sân hận.

Lúc ấy, đức Phật đi đến hỏi:

- Này các Tỳ-kheo, các ông tụ hội ở đây bàn tán việc gì?

Các thầy bạch lên Phật vấn đề. Ngài dạy:

- Này các Tỳ-kheo, không phải đâu. Những kẻ đã xa lìa cấu nhiễm trong tâm chẳng còn các hoặc, tham, sân và si. Ông ấy hành động như vậy chỉ vì ông đặt Phật pháp, và tinh thần Phật pháp lên trên tất cả.

Ngài nói kệ:

407Người bỏ rơi tham, sân
Không mạn, không ganh tị.
Như hột cải đầu kim
Ta gọi Bà-la-môn.

Mahāpanthakattheravatthu

Bản Pāli · Chaṭṭhasaṅgāyana Tipiṭaka

Yassa rāgo cāti imaṃ dhammadesanaṃ satthā veḷuvane viharanto mahāpanthakaṃ ārabbha kathesi.

So hāyasmā cūḷapanthakaṃ catūhi māsehi ekaṃ gāthaṃ paguṇaṃ kātuṃ asakkontaṃ “tvaṃ sāsane abhabbo, gihibhogāpi parihīno, kiṃ te idha vāsena, ito nikkhamā”ti vihārā nikkaḍḍhitvā dvāraṃ thakesi. Bhikkhū kathaṃ samuṭṭhāpesuṃ, “āvuso, mahāpanthakattherena idaṃ nāma kataṃ, khīṇāsavānampi maññe kodho uppajjatī”ti. Satthā āgantvā “kāya nuttha, bhikkhave, etarahi kathāya sannisinnā”ti pucchitvā “imāya nāmā”ti vutte “na, bhikkhave, khīṇāsavānaṃ rāgādayo kilesā atthi, mama puttena atthapurekkhāratāya ceva dhammapurekkhāratāya ca kata”nti vatvā imaṃ gāthamāha –

“Yassa rāgo ca doso ca, māno makkho ca pātito;
Sāsaporiva āraggā, tamahaṃ brūmi brāhmaṇa”nti.

Tattha āraggāti yassete rāgādayo kilesā, ayañca paraguṇamakkhanalakkhaṇo makkho āraggā sāsapo viya pātito, yathā sāsapo āragge na santiṭṭhati, evaṃ citte na santiṭṭhati, tamahaṃ brāhmaṇaṃ vadāmīti attho.

Desanāvasāne bahū sotāpattiphalādīni pāpuṇiṃsūti.

Mahāpanthakattheravatthu catuvīsatimaṃ.

XXVI. 24. Did Big Wayman yield to Anger?

Bản Anh · E. W. Burlingame, Buddhist Legends (1921)

407. That man from whom lust...

This religious instruction was given by the Teacher while he was in residence at Veḷuvana with reference to Big Wayman.

This Venerable Elder, when Little Wayman was unable in three months to learn by heart a single Stanza, expelled him from the monastery and closed the door, saying to him, “You lack the capacity to receive religious instruction, and you have also fallen away from the enjoyments of the life of a householder. Why should you continue to live here any longer? Depart hence.” The monks began a discussion of the incident, saying, “Brethren, Elder Big Wayman did this and that. Doubtless anger springs up sometimes even within those who have rid themselves of the Depravities.” At that moment the Teacher drew near and asked them, “Monks, what is the subject that engages your attention now as you sit here all gathered together?” When the monks told him the subject of their conversation, he said, “No, monks, those who have rid themselves of the Depravities have not the Contaminations, lust, hatred, and delusion. What my son did he did because he put the Law, and the Spirit of the Law, before all things else.” So saying, he pronounced the following Stanza,

407. That man from whom lust and hatred and pride and envy have been made to fall,
Even as a grain of mustard-seed from the point of an awl, that man I call a Brahman.

  1. Cf. Story ii. 3 6 (text: i. 244). Text: N iv. 180-181.

Biên tập trang: Tuệ Minh

Nguồn trích dẫn

  1. Bản Việt: Thiền viện Viên Chiếu dịch, Tích Truyện Pháp Cú (1995), dịch từ bản Anh Buddhist Legends của E. W. Burlingame; bản số hoá trên BuddhaSasana. Chép nguyên văn bản dịch, chỉ trình bày lại cho dễ đọc.
  2. Bản Pāli: Dhammapada-aṭṭhakathā, Chaṭṭhasaṅgāyana Tipiṭaka, Viện Nghiên cứu Vipassana (VRI), tipitaka.org.
  3. Bản Anh: Eugene Watson Burlingame dịch, Buddhist Legends, Harvard Oriental Series 28–30, 1921 (thuộc phạm vi công cộng); bản số hoá do Ānandajoti Bhikkhu hiệu đính, ancient-buddhist-texts.net.
  4. Bản dịch tiếng Việt thuộc quyền của dịch giả và nơi ấn hành, được đăng để học Pháp, không thu phí. Nếu chủ sở hữu bản quyền yêu cầu, xin liên hệ Hoan Hỉ (0902 332 970) để chúng tôi điều chỉnh ngay.