Kinh Bại Vong
Parābhava Sutta
Còn gọi là: Kinh Suy Đồi
Nếu Kinh Điềm Lành chỉ ra điều làm đời sống hưng thịnh, thì Kinh Bại Vong là mặt bên kia: mười hai cửa dẫn con người đến sa sút.
Trước khi đọc kinh
Kinh mở đầu giống hệt Kinh Điềm Lành: một vị thiên đến hỏi Đức Phật lúc đêm khuya. Lần này câu hỏi ngược lại: điều gì khiến con người bại vong?
Câu trả lời đầu tiên ngắn gọn: dễ biết người hưng thịnh, dễ biết kẻ bại vong; ai mến Pháp thì hưng thịnh, ai ghét Pháp thì bại vong (kệ 3). Những câu sau rất cụ thể, rất đời: ham ngủ, ham tụ tập mà không chịu làm (kệ 7), có sức mà không phụng dưỡng cha mẹ già (kệ 9), giàu mà ăn một mình (kệ 13), kiêu vì dòng dõi mà khinh bà con (kệ 15), rượu chè cờ bạc phá hết của làm ra (kệ 17), giao quyền cho người hoang phí (kệ 23).
Kinh không nói đến số phận hay vận hạn. Mọi cửa bại vong đều là việc con người tự làm, nên cũng tự tránh được. Đọc bài kinh này cạnh Kinh Điềm Lành, ta có một bản đồ khá trọn vẹn cho đời sống gia đình.
Ý chính
- Mến Pháp thì hưng, ghét Pháp thì suy (kệ 3).
- Lười biếng, hay giận (kệ 7).
- Không phụng dưỡng cha mẹ già (kệ 9).
- Giàu mà không chia sẻ (kệ 13); kiêu mạn khinh người thân (kệ 15).
- Rượu chè, cờ bạc, ngoại tình (kệ 17–19).
- Người trí thấy rõ những điều này mà tránh (kệ 26).
Thuật ngữ Pāli trong kinh
- parābhava
- bại vong, sa sút
- bhava
- ở đây: sự hưng thịnh
- dhammakāma
- người mến Pháp
- mukha
- cửa, lối vào
- ariya
- bậc Thánh, người cao quý
Kinh Bại Vong
1Như vầy tôi nghe:
Một thời Thế Tôn trú ở Sàvatthi, tại Jetavana, khu vườn ông Anàthapindika. Rồi một Thiên nhơn, sau khi đêm gần mãn, với dung sắc thù thắng, chói sáng toàn vùng Jetavana, đi đến Thế Tôn, sau khi đến, đảnh lễ Thế Tôn rồi đứng một bên. Đứng một bên, Thiên nhân ấy bạch Thế Tôn với những bài kệ:Evaṁ me sutaṁ— ekaṁ samayaṁ bhagavā sāvatthiyaṁ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme. Atha kho aññatarā devatā abhikkantāya rattiyā abhikkantavaṇṇā kevalakappaṁ jetavanaṁ obhāsetvā yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ aṭṭhāsi. Ekamantaṁ ṭhitā kho sā devatā bhagavantaṁ gāthāya ajjhabhāsi:So I have heard. At one time the Buddha was staying near Sāvatthī in Jeta’s Grove, Anāthapiṇḍika’s monastery. Then, late at night, a glorious deity, lighting up the entire Jeta’s Grove, went up to the Buddha, bowed, and stood to one side. Standing to one side, that deity addressed the Buddha in verse:
2Thiên nhân:
Về bại vong con người,
Con hỏi Gotama,
Con đến hỏi Thế Tôn,
Cửa vào của bại vong?“Parābhavantaṁ purisaṁ, mayaṁ pucchāma gotama; Bhavantaṁ puṭṭhumāgamma, kiṁ parābhavato mukhaṁ”.“We ask Gotama about a man’s downfall. We have come to ask you, sir: what leads to downfall?”
3Thế Tôn:
Thật dễ hiểu thành công,
Thật dễ hiểu bại vong,
Ưa mến pháp, thành công,
Thù ghét pháp bại vong.“Suvijāno bhavaṁ hoti, suvijāno parābhavo; Dhammakāmo bhavaṁ hoti, dhammadessī parābhavo”.“It’s easy to understand success, understanding downfall is just as easy. One who loves the teaching succeeds, but a hater of the teaching meets their downfall.”
4Thiên nhân:
Như vậy, chúng con rõ,
Thứ nhất về bại vong,
Thứ hai, mong Ngài nói,
Cửa vào của bại vong?“Iti hetaṁ vijānāma, paṭhamo so parābhavo; Dutiyaṁ bhagavā brūhi, kiṁ parābhavato mukhaṁ”.“We understand what you’re saying, this is the first downfall. Tell us the second, Blessed One: what leads to downfall?”
5Thế Tôn:
Ai mến kẻ bất thiện,
Không ái luyến bậc thiện,
Thích pháp kẻ bất thiện,
Chính cửa vào bại vong.“Asantassa piyā honti, sante na kurute piyaṁ; Asataṁ dhammaṁ roceti, taṁ parābhavato mukhaṁ”.“The bad are dear to him, he has no love for the good. He believes the teaching of the bad; and that leads to his downfall.”
6Thiên nhân:
Như vậy, chúng con rõ,
Thứ hai về bại vong,
Thứ ba, mong Ngài nói,
Cửa vào của bại vong?“Iti hetaṁ vijānāma, dutiyo so parābhavo; Tatiyaṁ bhagavā brūhi, kiṁ parābhavato mukhaṁ”.“We understand what you’re saying, this is the second downfall. Tell us the third, Blessed One: what leads to downfall?”
7Thế Tôn:
Người tánh ưa thích ngủ,
Thích hội chúng, thụ động,
Biếng nhác, thường phẫn nộ,
Chính cửa vào bại vong.“Niddāsīlī sabhāsīlī, anuṭṭhātā ca yo naro; Alaso kodhapaññāṇo, taṁ parābhavato mukhaṁ”.“Fond of sleep, fond of company, a man who does no work; he’s lazy, marked by anger, and that leads to his downfall.”
8Thiên nhân:
Như vậy, chúng con rõ,
Thứ ba về bại vong.
Thứ tư, mong Ngài nói,
Cửa vào của bại vong?“Iti hetaṁ vijānāma, tatiyo so parābhavo; Catutthaṁ bhagavā brūhi, kiṁ parābhavato mukhaṁ”.“We understand what you’re saying, this is the third downfall. Tell us the fourth, Blessed One: what leads to downfall?”
9–11Thế Tôn:
Ai với mẹ hay cha,
Già yếu, tuổi trẻ hết,
Tuy giàu không giúp đỡ,
Chính cửa vào bại vong.
Thiên nhân:
Như vậy, chúng con rõ,
Thứ tư về bại vong.
Thứ năm, mong Ngài nói,
Cửa vào của bại vong?
Thế Tôn:
Ai nói dối lường gạt,
Sa-môn, Bà-la-môn,
Hay các khất sĩ khác,
Chính cửa vào bại vong.“Yo mātaraṁ pitaraṁ vā, jiṇṇakaṁ gatayobbanaṁ; Pahu santo na bharati, taṁ parābhavato mukhaṁ”. “Iti hetaṁ vijānāma, catuttho so parābhavo; Pañcamaṁ bhagavā brūhi, kiṁ parābhavato mukhaṁ”. “Yo brāhmaṇaṁ samaṇaṁ vā, Aññaṁ vāpi vanibbakaṁ; Musāvādena vañceti, Taṁ parābhavato mukhaṁ”.“Though able, he does not look after his mother and father when elderly, past their prime, and that leads to his downfall.” “We understand what you’re saying, this is the fourth downfall. Tell us the fifth, Blessed One: what leads to downfall?” “He deceives with lies ascetics and brahmins and other supplicants, and that leads to his downfall.”
12Thiên nhân:
Như vậy, chúng con rõ,
Thứ năm về bại vong.
Thứ sáu, mong Ngài nói,
Cửa vào của bại vong?“Iti hetaṁ vijānāma, Pañcamo so parābhavo; Chaṭṭhamaṁ bhagavā brūhi, Kiṁ parābhavato mukhaṁ”.“We understand what you’re saying, this is the fifth downfall. Tell us the sixth, Blessed One: what leads to downfall?”
13Thế Tôn:
Người giàu có tài sản,
Có vàng bạc thực vật,
Hương vị ngọt một mình,
Chính cửa vào bại vong.“Pahūtavitto puriso, Sahirañño sabhojano; Eko bhuñjati sādūni, Taṁ parābhavato mukhaṁ”.“A man with plenty of wealth, including gold coin and food, eats delicacies alone, and that leads to his downfall.”
14Thiên nhân:
Như vậy, chúng con rõ
Thứ sáu về bại vong.
Thứ bảy, mong Ngài nói,
Cửa vào của bại vong?“Iti hetaṁ vijānāma, Chaṭṭhamo so parābhavo; Sattamaṁ bhagavā brūhi, Kiṁ parābhavato mukhaṁ”.“We understand what you’re saying, this is the sixth downfall. Tell us the seventh, Blessed One: what leads to downfall?”
15Thế Tôn:
Người tự hào về sanh,
Về tài sản dòng họ,
Khinh miệt các bà con,
Chính cửa vào bại vong.“Jātitthaddho dhanatthaddho, Gottatthaddho ca yo naro; Saññātiṁ atimaññeti, Taṁ parābhavato mukhaṁ”.“Vain of birth, wealth, and clan, a man looks down on his own family, and that leads to his downfall.”
16Thiên nhân:
Như vậy, chúng con rõ,
Thứ bảy về bại vong,
Thứ tám, mong Ngài nói,
Cửa vào của bại vong?“Iti hetaṁ vijānāma, Sattamo so parābhavo; Aṭṭhamaṁ bhagavā brūhi, Kiṁ parābhavato mukhaṁ”.“We understand what you’re saying, this is the seventh downfall. Tell us the eighth, Blessed One: what leads to downfall?”
17Thế Tôn:
Người đắm say nữ nhân,
Đắm say rượu, cờ bạc,
Hoang phí mọi lợi đắc,
Chính cửa vào bại vong.“Itthidhutto surādhutto, Akkhadhutto ca yo naro; Laddhaṁ laddhaṁ vināseti, Taṁ parābhavato mukhaṁ”.“In womanizing, drinking, and gambling, a man wastes all that he has earned, and that leads to his downfall.”
18Thiên nhân:
Như vậy, chúng con rõ,
Thứ tám về bại vong.
Thứ chín, mong Ngài nói,
Cửa vào của bại vong?“Iti hetaṁ vijānāma, Aṭṭhamo so parābhavo; Navamaṁ bhagavā brūhi, Kiṁ parābhavato mukhaṁ”.“We understand what you’re saying, this is the eighth downfall. Tell us the ninth, Blessed One: what leads to downfall?”
19Thế Tôn:
Không vừa đủ vợ mình,
Được thấy giữa dâm nữ,
Được thấy với vợ người,
Chính cửa vào bại vong.“Sehi dārehi asantuṭṭho, Vesiyāsu padussati; Dussati paradāresu, Taṁ parābhavato mukhaṁ”.“Not content with his own partners, he debauches himself with prostitutes, and with others’ partners, and that leads to his downfall.”
20Thiên nhân:
Như vậy, chúng con rõ,
Thứ chín về bại vong.
Thứ mười, mong Ngài nói,
Cửa vào của bại vong?“Iti hetaṁ vijānāma, Navamo so parābhavo; Dasamaṁ bhagavā brūhi, Kiṁ parābhavato mukhaṁ”.“We understand what you’re saying, this is the ninth downfall. Tell us the tenth, Blessed One: what leads to downfall?”
21Thế Tôn:
Người tuổi trẻ đã qua,
Cưới cô vợ vú tròn,
Ghen nàng không ngủ được,
Chính cửa vào bại vong.“Atītayobbano poso, Āneti timbarutthaniṁ; Tassā issā na supati, Taṁ parābhavato mukhaṁ”.“A man well past his prime marries a girl with budding breasts; he cannot sleep for jealousy, and that leads to his downfall.”
22Thiên nhân:
Như vậy, chúng con rõ,
Thứ mười về bại vong.
Thứ mười một, xin nói,
Cửa vào của bại vong?“Iti hetaṁ vijānāma, Dasamo so parābhavo; Ekādasamaṁ bhagavā brūhi, Kiṁ parābhavato mukhaṁ”.“We understand what you’re saying, this is the tenth downfall. Tell us the eleventh, Blessed One: what leads to downfall?”
23Thế Tôn:
Đàn bà, hay đàn ông,
Rượu chè, tiêu hoang phí,
Được địa vị quyền thế,
Chính cửa vào bại vong.“Itthiṁ soṇḍiṁ vikiraṇiṁ, Purisaṁ vāpi tādisaṁ; Issariyasmiṁ ṭhapeti, Taṁ parābhavato mukhaṁ”.“He places in authority a woman or a man who’s a drunkard and a wastrel, and that leads to his downfall.”
24Thiên nhân:
Như vậy, chúng con biết,
Thứ mười một bại vong.
Thứ mười hai, xin nói,
Cửa vào của bại vong?“Iti hetaṁ vijānāma, Ekādasamo so parābhavo; Dvādasamaṁ bhagavā brūhi, Kiṁ parābhavato mukhaṁ”.“We understand what you’re saying, this is the eleventh downfall. Tell us the twelfth, Blessed One: what leads to downfall?”
25Thế Tôn:
Tài sản ít, ái lớn,
Sanh gia đình hoàng tộc,
Ở đây muốn trị vì,
Chính cửa vào bại vong.“Appabhogo mahātaṇho, Khattiye jāyate kule; So ca rajjaṁ patthayati, Taṁ parābhavato mukhaṁ.“A man of little wealth and strong craving, born into an aristocratic family, sets his sights on kingship, and that leads to his downfall.
26Bại vong này ở đời,
Bậc trí khéo quán sát,
Đầy đủ với chánh kiến,
Sống hạnh phúc ở đời.Ete parābhave loke, Paṇḍito samavekkhiya; Ariyo dassanasampanno, Sa lokaṁ bhajate sivan”ti.Seeing these downfalls in the world, an astute and noble person, accomplished in vision, will enjoy a world of grace.”
Viết bởi Diệu Hạnh
Nguồn trích dẫn
- Kinh Tập 1.6 (Parābhava Sutta). Bản Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka, Snp 1.6 trên SuttaCentral.
- Bản tiếng Anh: Bhikkhu Sujato dịch, SuttaCentral, phát hành theo giấy phép CC0.
- Bản tiếng Việt: HT. Thích Minh Châu dịch (Đại Tạng Kinh Việt Nam, Tiểu Bộ Kinh tập I; bản trên BuddhaSasana, budsas.org). Bản dịch tiếng Việt của HT. Thích Minh Châu, trích đăng để phụng sự Pháp thí; nếu chủ sở hữu bản quyền có yêu cầu, xin liên hệ 0902 332 970 để điều chỉnh.