Kinh Devadatta
Devadatta Sutta
Kinh Devadatta kể lại trường hợp Devadatta bị ba phi diệu pháp chinh phục, rồi khuyên bậc trí nên kết bạn và gần gũi với người đi trên con đường đoạn diệt khổ đau.
Trước khi đọc kinh
Tóm lại
- Bị ác dục chinh phục và xâm chiếm tâm, Devadatta rơi vào đọa xứ và địa ngục, trú cả kiếp ở đấy và không thể cứu chữa.
- Bị ác bằng hữu chinh phục và xâm chiếm tâm, Devadatta rơi vào đọa xứ và địa ngục, trú cả kiếp ở đấy và không thể cứu chữa.
- Dù còn những thượng pháp cần làm, Devadatta đã dừng lại giữa đường vì đạt được những chứng đắc đặc biệt chỉ có giá trị tầm thường.
Kinh Devadatta thuộc tập Phật Thuyết Như Vậy và mang số hiệu 89. Bài kinh mở đầu bằng lời xác nhận rằng Devadatta bị chinh phục bởi ba phi diệu pháp, với tâm bị chúng xâm chiếm, nên rơi vào đọa xứ và địa ngục, trú cả kiếp ở đấy và không thể cứu chữa. Chữ asaddhammehi nghĩa là bởi các phi diệu pháp, chữ pāpicchatāya nghĩa là bởi ác dục, chữ pāpamittatāya nghĩa là bởi ác bằng hữu.
Phần kệ của kinh nhắc lại trường hợp Devadatta, người từng được biết là hiền trí, được nhận có tự ngã và chói sáng với danh vọng, nhưng tự đặt bản thân ngang bằng Ngài rồi chống lại Như Lai, nên rơi vào cõi địa ngục A-tỳ. Phần kệ cũng nói ai xâm phạm vị không có ác tâm sẽ phải cảm xúc chính ác ấy, và khuyên bậc trí cần làm bạn với người như bậc chứng ngộ, cần gần gũi người ấy, để vị Tỷ-kheo đi theo tuyến đường ấy sẽ đạt đến sự đoạn diệt khổ đau.
Thuật ngữ Pāli trong kinh
- asaddhammehi
- bởi các phi diệu pháp
- pāpicchatāya
- bởi ác dục
- pāpamittatāya
- bởi ác bằng hữu
- devadatto
- Devadatta
- āpāyiko
- thuộc đọa xứ
- nerayiko
- thuộc địa ngục
- avīci
- địa ngục A-tỳ
- kappaṭṭho
- trú cả kiếp
- atekiccho
- không thể cứu chữa
Kinh Devadatta
1Điều này đã được Thế Tôn nói đến, đã được bậc A-la-hán nói đến và tôi đã được nghe:
Này các Tỷ-kheo, bị chinh phục bởi ba phi diệu pháp, với tâm bị chúng xâm chiếm, Devadatta bị rơi vào đọa xứ, bị rơi vào địa ngục, trú cả kiếp ở đây, không thể cứu chữa. Thế nào là ba? Bị chinh phục bởi ác dục tâm bị ác dục xâm chiếm, Devadatta bị rơi vào đoạ xứ, bị rơi vào địa ngục, trú cả kiếp ở đấy, không thể cứu chữa. Bị chinh phục bởi ác bằng hữu, với tâm bị ác bằng hữu xâm chiếm, Devadatta bị rơi vào đọa xứ, bị rơi vào địa ngục, trú cả kiếp ở đấy, không thể cứu chữa. Dầu cho còn có những thượng pháp cần phải làm, do đạt được những chứng đắc đặc biệt, nhưng chỉ có giá trị tầm thường, Devadatta đã dừng lại giữa đường. Này các Tỷ-kheo, bị chinh phục bởi ba phi diệu pháp này, với tâm bị chúng xâm chiếm, Devadatta bị rơi vào đọa xứ, bị rơi vào địa ngục, trú cả kiếp ở đấy, không thể cứu chữa.
Thế Tôn đã nói lên ý nghĩa này. Ở đây, điều này được nói đến.Vuttañhetaṁ bhagavatā vuttamarahatāti me sutaṁ: “Tīhi, bhikkhave, asaddhammehi abhibhūto pariyādinnacitto devadatto āpāyiko nerayiko kappaṭṭho atekiccho. Katamehi tīhi? Pāpicchatāya, bhikkhave, abhibhūto pariyādinnacitto devadatto āpāyiko nerayiko kappaṭṭho atekiccho. Pāpamittatāya, bhikkhave, abhibhūto pariyādinnacitto devadatto āpāyiko nerayiko kappaṭṭho atekiccho. Sati kho pana uttarikaraṇīye oramattakena visesādhigamena antarā vosānaṁ āpādi. Imehi kho, bhikkhave, tīhi asaddhammehi abhibhūto pariyādinnacitto devadatto āpāyiko nerayiko kappaṭṭho atekiccho”ti. Etamatthaṁ bhagavā avoca. Tatthetaṁ iti vuccati:This was said by the Buddha, the Perfected One: that is what I heard. “Mendicants, overcome and overwhelmed by three things that oppose the true teaching, Devadatta is going to a place of loss, to hell, there to remain for an eon, irredeemable. What three? Corrupt wishes … Bad friendship … When there is still more to be done, stopping half-way after achieving some trifling distinction. Overcome and overwhelmed by these three things that oppose the true teaching, Devadatta is going to a place of loss, to hell, there to remain for an eon, irredeemable.” The Buddha spoke this matter. On this it is said:
2Người khởi lên ác dục,
Không được sanh đời này,
Hãy biết nhờ điểm này,
Sanh thú người ác dục.
Ta được nghe như sau
Về Đề-va-đát-ta:
Được biết là Hiền trí,
Được nhận có tự ngã,
Đã đứng, được chói sáng,
Chói sáng với danh vọng.
Tự xem mình bằng Ngài
Đã chống lại Như Lai,
Do vậy, bị rơi vào,
Cõi địa ngục A-tỳ,
Với bốn cửa đóng chặt,
Đầy đủ những sợ hãi.
Chắc chắn ai xâm phạm,
Vị không có ác tâm,
Vị không làm điều ác,
Phải cảm xúc ác ấy,
Vì tâm bị uế nhiễm,
Không có biết tôn trọng.
Ai nghĩ làm ô nhiễm,
Toàn cả bể đại dương,
Với các ghè đựng đầy,
Đầy cả với thuốc độc.
Không thể ô nhiễm được,
Vì đại dương quá lớn.
Cũng vậy đối với Như Lai,
Ai lấy lời làm hại,
Vị đường đi chơn chánh,
Vị có tâm an tịnh,
Lời nói không dùng tới,
Bậc chứng ngộ như vậy.
Bậc trí cần làm bạn
Với một người như vậy,
Cần phải gần thân cận,
Với người được như vậy,
Tỷ-kheo cùng đi theo,
Một tuyến đường người ấy,
Vị ấy sẽ đạt đến,
Sự đoạn diệt khổ đau.“Mā jātu koci lokasmiṁ,
pāpiccho udapajjatha;
Tadamināpi jānātha,
pāpicchānaṁ yathā gati.
Paṇḍitoti samaññāto,
bhāvitattoti sammato;
Jalaṁva yasasā aṭṭhā,
devadattoti vissuto.
So samānamanuciṇṇo,
āsajja naṁ tathāgataṁ;
Avīcinirayaṁ patto,
catudvāraṁ bhayānakaṁ.
Aduṭṭhassa hi yo dubbhe,
pāpakammaṁ akubbato;
Tameva pāpaṁ phusati,
duṭṭhacittaṁ anādaraṁ.
Samuddaṁ visakumbhena,
yo maññeyya padūsituṁ;
Na so tena padūseyya,
bhesmā hi udadhi mahā.
Evamevaṁ tathāgataṁ,
yo vādena vihiṁsati;
Sammaggataṁ santacittaṁ,
vādo tamhi na rūhati.
Tādisaṁ mittaṁ kubbetha,
tañca seveyya paṇḍito;
Yassa maggānugo bhikkhu,
khayaṁ dukkhassa pāpuṇe”ti.“Let none of wicked desire ever be reborn into this world. And by this too you should know the place where those of corrupt wishes go. He once was considered astute, deemed to be evolved, his glory stood forth like a flame, the renowned Devadatta. Seduced by heedlessness, he attacked the Realized One. He has fallen to Avīci hell, four-doored and terrifying. When someone betrays the innocent, who have done no wrong, their bad deeds impact the one with corrupt heart, lacking regard for others. One might think to pollute the ocean with a pot of poison, but it wouldn’t work, for the sea is terribly large. So too when someone attacks with words the Realized One— rightly comported, of peaceful mind— the words don’t take. The astute would befriend one like this, and follow them around. A mendicant who walks the path attains the ending of suffering.”
3Ý nghĩa này được Thế Tôn nói đến và tôi đã được nghe.Ayampi attho vutto bhagavatā, iti me sutanti. Dasamaṁ.This too is a matter that was spoken by the Blessed One: that is what I heard.
Giải nghĩa ngắn
Theo cách đọc của người viết, không phải câu trong kinh, điểm chính của Kinh Devadatta nằm ở chỗ tâm bị chinh phục và xâm chiếm bởi ác dục và ác bằng hữu. Theo cách đọc của người viết, không phải câu trong kinh, kinh nhấn mạnh sự xâm chiếm của tâm, vì khi tâm đã bị chiếm giữ thì việc làm sai trái chỉ là hệ quả nối tiếp theo sau.
Ví dụ của người viết, không phải chuyện trong kinh: một người vốn có năng lực và uy tín, nhưng vì ham muốn danh vọng mà kết giao với những người xúi giục làm điều sai trái, rồi dần dần dừng lại giữa đường và đánh mất hướng đi ban đầu. Hình ảnh ấy chỉ giúp bạn hình dung ba phi diệu pháp trong đời thường (không phải lời kinh).
Kinh còn nêu một chi tiết đáng chú ý, đó là Devadatta đã dừng lại giữa đường dù còn những thượng pháp cần phải làm, chỉ vì đạt được những chứng đắc đặc biệt có giá trị tầm thường. Theo cách đọc của người viết, không phải câu trong kinh, chi tiết này cảnh báo rằng thành tựu nhỏ cũng có thể trở thành điểm dừng nguy hiểm, khi người ta xem thành tựu ấy là đủ và không đi tiếp.
Phần kệ cuối kinh chuyển từ trường hợp Devadatta sang lời khuyên tích cực, đó là bậc trí cần làm bạn với người chứng ngộ và gần gũi người ấy. Theo cách đọc của người viết, không phải câu trong kinh, lời khuyên này đặt thiện bằng hữu đối lập trực tiếp với ác bằng hữu đã nêu ở đầu kinh, cho thấy việc chọn bạn là một phần quan trọng của con đường đoạn diệt khổ đau.
Tâm bị ác dục và ác bằng hữu chinh phục thì sa đọa; bậc trí làm bạn và gần gũi người chứng ngộ, và vị Tỷ-kheo đi theo con đường ấy sẽ đạt đến sự đoạn diệt khổ đau.
Viết bởi Diệu Hạnh
Nguồn trích dẫn
- Phật Thuyết Như Vậy 89 (Devadatta Sutta, Itivuttaka 89). Bản Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka, Iti 89 trên SuttaCentral.
- Bản tiếng Anh: Bhikkhu Sujato dịch, SuttaCentral, phát hành theo giấy phép CC0.
- Bản tiếng Việt: HT. Thích Minh Châu dịch (Tiểu Bộ Kinh, Kinh Phật Thuyết Như Vậy, Chương Ba Pháp; bản trên phatphapungdung.com, lấy ngày 24/10/2026). Bản dịch tiếng Việt của HT. Thích Minh Châu, trích đăng để phụng sự Pháp thí; nếu chủ sở hữu bản quyền có yêu cầu, xin liên hệ 0902 332 970 để điều chỉnh.
- Tên kinh tiếng Việt do Hoan Hỉ đặt theo tên Pāli; bản dịch của HT. Thích Minh Châu không đặt tên riêng cho từng kinh trong Phật Thuyết Như Vậy.