Phật Thuyết Như Vậy 5 · Iti 5

Kinh Gièm Pha

Makkha Sutta

Gièm pha là pháp được nêu ra để từ bỏ, cùng lời bảo đảm của Đức Phật và một bài kệ sáu dòng.

Trước khi đọc kinh

Tóm lại

  • Pháp được nêu để từ bỏ là gièm pha; Đức Phật bảo đảm cho các Tỷ-kheo không có tái sanh.
  • Kệ: bị gièm pha thì chúng sanh đi ác thú; bậc thiền quán, chánh trí từ bỏ gièm pha thì không trở lại đời này.
  • Kinh không định nghĩa chữ gièm pha, chỉ gọi tên và nêu kết quả.

Kinh Gièm Pha (Makkha Sutta) là kinh thứ năm trong Chương Một Pháp của Kinh Phật Thuyết Như Vậy (Itivuttaka). Bài giữ nguyên khuôn của các kinh trước: Đức Phật bảo các Tỷ-kheo hãy từ bỏ một pháp, lần này là gièm pha, và nói Ngài bảo đảm cho các vị không có tái sanh. Bài kệ nói chúng sanh bị gièm pha, gièm người thì đi ác thú, còn bậc thiền quán, chánh trí từ bỏ gièm pha thì không bao giờ trở lại đời này.

Thuật ngữ Pāli trong kinh
makkha
gièm pha (cách Minh Châu dịch); kinh không giải thích thêm
pajahatha
hãy từ bỏ
pāṭibhogo
người bảo đảm
anāgāmitā
trạng thái không trở lại; Minh Châu dịch “không có tái sanh”
duggati
đường đi xấu, ác thú
vipassī
người quán thấy rõ, bậc thiền quán

Kinh Gièm Pha

1Điều này đã được Thế Tôn nói đến, đã được bậc A-la-hán nói đến, và tôi đã được nghe:

Này các Tỷ-kheo, hãy từ bỏ một pháp. Ta bảo đảm cho các Thầy không có tái sanh. Thế nào là một pháp? Gièm pha, này các Tỷ kheo, là một pháp các Thầy hãy từ bỏ. Ta bảo đảm cho các Thầy không có tái sanh.

Thế Tôn đã nói lên ý nghĩa này. Ở đây, điều này được nói đến.
Vuttañhetaṁ bhagavatā vuttamarahatāti me sutaṁ: “Ekadhammaṁ, bhikkhave, pajahatha; ahaṁ vo pāṭibhogo anāgāmitāya. Katamaṁ ekadhammaṁ? Makkhaṁ, bhikkhave, ekadhammaṁ pajahatha; ahaṁ vo pāṭibhogo anāgāmitāyā”ti. Etamatthaṁ bhagavā avoca. Tatthetaṁ iti vuccati:This was said by the Buddha, the Perfected One: that is what I heard. “Mendicants, give up one thing and I guarantee you non-return. What one thing? Disdain is the one thing. Give it up, and I guarantee you non-return.” The Buddha spoke this matter. On this it is said:

2Với gièm pha, gièm người,
Chúng sanh đi ác thú,
Bậc thiền quán, chánh trí
Từ bỏ gièm pha ấy,
Từ bỏ, không bao giờ
Trở lại tại đời này.
“Yena makkhena makkhāse,
sattā gacchanti duggatiṁ;
Taṁ makkhaṁ sammadaññāya,
pajahanti vipassino;
Pahāya na punāyanti,
imaṁ lokaṁ kudācanan”ti.
“When overcome by disdain beings go to a bad place. Having rightly understood that disdain, the discerning give it up. Once they’ve given it up, they never return to this world.”

3Ý nghĩa này đã được Thế Tôn nói đến và tôi đã được nghe.Ayampi attho vutto bhagavatā, iti me sutanti. Pañcamaṁ.This too is a matter that was spoken by the Blessed One: that is what I heard.

Giải nghĩa ngắn

Minh Châu dịch makkha là “gièm pha”, bản tiếng Anh của Bhikkhu Sujato trên SuttaCentral dịch là “disdain” (sự khinh miệt). Hai cách dịch cho thấy chữ này có nhiều sắc thái; kinh không giải thích thêm nên bài này không đoán.

Ví dụ đời thường để dễ hình dung (không phải lời kinh): nói bóng gió chê một đồng nghiệp sau lưng, ta thấy nhẹ lòng trong chốc lát nhưng tâm không yên. Kệ nói gọn hơn: bị gièm pha chi phối thì đi đường xấu.

Cách chữa trong kệ vẫn như các kinh trước: biết rõ rồi từ bỏ.

Kinh Gièm Pha chỉ dặn một điều: thấy rõ thói gièm pha và buông nó.

Viết bởi Diệu Hạnh

Nguồn trích dẫn

  1. Phật Thuyết Như Vậy 5 (Makkha Sutta, Itivuttaka 5). Bản Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka, Iti 5 trên SuttaCentral.
  2. Bản tiếng Anh: Bhikkhu Sujato dịch, SuttaCentral, phát hành theo giấy phép CC0.
  3. Bản tiếng Việt: HT. Thích Minh Châu dịch (Tiểu Bộ Kinh, Kinh Phật Thuyết Như Vậy, Chương Một Pháp; bản trên phatphapungdung.com, lấy ngày 24/10/2026). Bản dịch tiếng Việt của HT. Thích Minh Châu, trích đăng để phụng sự Pháp thí; nếu chủ sở hữu bản quyền có yêu cầu, xin liên hệ 0902 332 970 để điều chỉnh.
  4. Tên kinh tiếng Việt do Hoan Hỉ đặt theo tên Pāli; bản dịch của HT. Thích Minh Châu không đặt tên riêng cho từng kinh trong Phật Thuyết Như Vậy.

Đọc tiếp