Phật Thuyết Như Vậy 13 · Iti 13

Kinh Liễu Tri Gièm Pha

Makkhapariññā Sutta

Cùng khuôn với các kinh Liễu Tri đứng trước, lần này nói về gièm pha, kèm bài kệ sáu dòng về chúng sanh bị gièm pha, gièm người.

Trước khi đọc kinh

Tóm lại

  • Không thắng tri, không liễu tri gièm pha, tâm không ly tham, không từ bỏ thì không thể diệt khổ.
  • Thắng tri, liễu tri gièm pha, tâm ly tham, từ bỏ thì có thể diệt khổ.
  • Kệ: bị gièm pha, gièm người thì chúng sanh đi ác thú; bậc thiền quán, chánh trí từ bỏ gièm pha thì không trở lại đời này.

Kinh Liễu Tri Gièm Pha (Makkhapariññā Sutta) là kinh thứ mười ba trong Chương Một Pháp của Kinh Phật Thuyết Như Vậy (Itivuttaka). Bài giữ khuôn các kinh Liễu Tri đứng trước, thay đối tượng bằng gièm pha (makkha, bản Minh Châu dịch là “gièm pha”; bản Anh của Bhikkhu Sujato dịch là disdain): ai không thắng tri, không liễu tri gièm pha thì không thể diệt khổ; ai thắng tri, liễu tri gièm pha thì có thể. Bài kệ sáu dòng giống bài kệ của kinh Gièm Pha (Iti 5): chúng sanh bị gièm pha, gièm người thì đi ác thú; bậc thiền quán, chánh trí từ bỏ gièm pha ấy thì không bao giờ trở lại đời này.

Thuật ngữ Pāli trong kinh
makkha
gièm pha (cách dịch của Minh Châu)
abhijānaṁ
thắng tri, biết trực tiếp bằng trí
parijānaṁ
liễu tri, hiểu thấu trọn vẹn
virājayaṁ
ly tham, lìa sự dính mắc
pajahaṁ
từ bỏ
makkhāse
bị gièm pha chi phối
duggati
đường đi xấu, ác thú
vipassī
người quán thấy rõ, bậc thiền quán

Kinh Liễu Tri Gièm Pha

1Điều này đã được Thế Tôn nói đến, đã được bậc A-la-hán nói đến, và tôi đã được nghe:

Này các Tỷ-kheo, ai không thắng tri không liễu tri Gièm pha, ở đây tâm không ly tham, không từ bỏ, không có thể diệt trừ khổ đau. Này các Tỷ-kheo, ai thắng tri liễu tri Gièm pha, ở đây tâm ly tham, từ bỏ, có thể diệt được khổ đau.

Thế Tôn đã nói lên ý nghĩa này. Ở đây, điều này được nói đến.
Vuttañhetaṁ bhagavatā vuttamarahatāti me sutaṁ: “Makkhaṁ, bhikkhave, anabhijānaṁ aparijānaṁ tattha cittaṁ avirājayaṁ appajahaṁ abhabbo dukkhakkhayāya. Makkhañca kho, bhikkhave, abhijānaṁ parijānaṁ tattha cittaṁ virājayaṁ pajahaṁ bhabbo dukkhakkhayāyā”ti. Etamatthaṁ bhagavā avoca. Tatthetaṁ iti vuccati:This was said by the Buddha, the Perfected One: that is what I heard. “Mendicants, without directly knowing and completely understanding disdain, without dispassion for it and giving it up, you can’t end suffering. By directly knowing and completely understanding disdain, having dispassion for it and giving it up, you can end suffering.” The Buddha spoke this matter. On this it is said:

2Với gièm pha gièm người,
Chúng sanh đi ác thú,
Bậc thiền quán, chánh trí
Từ bỏ, gièm pha ấy,
Từ bỏ, không bao giờ
Trở lại tại đời này.
“Yena makkhena makkhāse,
sattā gacchanti duggatiṁ;
Taṁ makkhaṁ sammadaññāya,
pajahanti vipassino;
Pahāya na punāyanti,
imaṁ lokaṁ kudācanan”ti.
“When overcome by disdain beings go to a bad place. Having rightly understood that disdain, the discerning give it up. Once they’ve given it up, they never return to this world.”

3Ý nghĩa này được Thế Tôn nói đến, và tôi đã được nghe.Ayampi attho vutto bhagavatā, iti me sutanti. Tatiyaṁ.This too is a matter that was spoken by the Blessed One: that is what I heard.

Giải nghĩa ngắn

Kinh không định nghĩa gièm pha. Bài này chỉ dùng chữ ấy đúng như bản Minh Châu dịch chữ makkha; kinh Gièm Pha (Iti 5) trên web này cũng dùng cách dịch như vậy.

Cùng một khuôn với kinh Liễu Tri Tham (Iti 9), Liễu Tri Sân (Iti 10), Liễu Tri Si (Iti 11) và Liễu Tri Phẫn Nộ (Iti 12). Bài kệ lặp lại bài kệ của kinh Gièm Pha (Iti 5).

Ví dụ đời thường để dễ hình dung (không phải lời kinh): khi nói xấu một người vắng mặt, ta thường thấy mình đang đứng cao hơn họ; nhìn rõ động cơ ấy trước khi mở lời là cách để không bị nó dẫn đi.

Ghi chú về chữ: ở phần văn xuôi, bản Minh Châu viết hoa chữ “Gièm pha” như tên của đối tượng, cùng cách viết hoa Tham, Sân, Si, Phẫn nộ ở các kinh Liễu Tri đứng trước. Phần văn kinh bên dưới giữ nguyên chữ in của bản dịch.

Kinh Liễu Tri Gièm Pha lặp lại một lối đi: thấu hiểu rồi buông, áp cho từng thứ trói buộc.

Viết bởi Diệu Hạnh

Nguồn trích dẫn

  1. Phật Thuyết Như Vậy 13 (Makkhapariññā Sutta, Itivuttaka 13). Bản Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka, Iti 13 trên SuttaCentral.
  2. Bản tiếng Anh: Bhikkhu Sujato dịch, SuttaCentral, phát hành theo giấy phép CC0.
  3. Bản tiếng Việt: HT. Thích Minh Châu dịch (Tiểu Bộ Kinh, Kinh Phật Thuyết Như Vậy, Chương Một Pháp; bản trên phatphapungdung.com, lấy ngày 24/10/2026). Bản dịch tiếng Việt của HT. Thích Minh Châu, trích đăng để phụng sự Pháp thí; nếu chủ sở hữu bản quyền có yêu cầu, xin liên hệ 0902 332 970 để điều chỉnh.
  4. Tên kinh tiếng Việt do Hoan Hỉ đặt theo tên Pāli; bản dịch của HT. Thích Minh Châu không đặt tên riêng cho từng kinh trong Phật Thuyết Như Vậy.

Đọc tiếp