Phật Thuyết Như Vậy 10 · Iti 10

Kinh Liễu Tri Sân

Dosapariññā Sutta

Cùng khuôn với kinh Liễu Tri Tham, lần này nói về sân, kèm bài kệ sáu dòng về chúng sanh bị sân hận và bậc thiền quán từ bỏ sân.

Trước khi đọc kinh

Tóm lại

  • Không thắng tri, không liễu tri sân, tâm không ly tham, không từ bỏ thì không thể diệt khổ.
  • Thắng tri, liễu tri sân, tâm ly tham, từ bỏ thì có thể diệt khổ.
  • Kệ: bị sân hận thì chúng sanh đi ác thú; bậc thiền quán, chánh trí từ bỏ sân thì không trở lại đời này.

Kinh Liễu Tri Sân (Dosapariññā Sutta) là kinh thứ mười, kinh cuối của phẩm thứ nhất trong Chương Một Pháp của Kinh Phật Thuyết Như Vậy (Itivuttaka). Bài giữ đúng khuôn kinh Liễu Tri Tham đứng trước, chỉ thay đối tượng bằng sân (dosa): ai không thắng tri, không liễu tri sân thì không thể diệt khổ; ai thắng tri, liễu tri sân thì có thể. Bài kệ sáu dòng cũng giống bài kệ của kinh Sân (Iti 2): chúng sanh bị sân hận thì đi ác thú; bậc thiền quán, chánh trí từ bỏ sân ấy thì không bao giờ trở lại đời này.

Thuật ngữ Pāli trong kinh
dosa
sân, sự bực tức, ghét bỏ
abhijānaṁ
thắng tri, biết trực tiếp bằng trí
parijānaṁ
liễu tri, hiểu thấu trọn vẹn
virājayaṁ
ly tham, lìa sự dính mắc
pajahaṁ
từ bỏ
duṭṭha
bị sân làm hư, bị sân hận
duggati
đường đi xấu, ác thú
vipassī
người quán thấy rõ, bậc thiền quán

Kinh Liễu Tri Sân

1Điều này đã được Thế Tôn nói đến, đã được bậc A-la-hán nói đến, và tôi đã được nghe:

Này các Tỷ-kheo, ai không thắng tri không liễu tri Sân, ở đây tâm không ly tham, không từ bỏ, không có thể diệt trừ khổ đau. Này các Tỷ-kheo, ai thắng liễu tri Sân, ở đây, tâm ly tham, từ bỏ, có thể diệt được khổ đau.

Thế Tôn đã nói lên ý nghĩa này. Ở đây, điều này đã được nói đến.
Vuttañhetaṁ bhagavatā vuttamarahatāti me sutaṁ: “Dosaṁ, bhikkhave, anabhijānaṁ aparijānaṁ tattha cittaṁ avirājayaṁ appajahaṁ abhabbo dukkhakkhayāya. Dosañca kho, bhikkhave, abhijānaṁ parijānaṁ tattha cittaṁ virājayaṁ pajahaṁ bhabbo dukkhakkhayāyā”ti. Etamatthaṁ bhagavā avoca. Tatthetaṁ iti vuccati:This was said by the Buddha, the Perfected One: that is what I heard. “Mendicants, without directly knowing and completely understanding hate, without dispassion for it and giving it up, you can’t end suffering. By directly knowing and completely understanding hate, having dispassion for it and giving it up, you can end suffering.” The Buddha spoke this matter. On this it is said:

2Với sân bị sân hận,
Chúng sanh đi ác thú,
Bậc thiền quán, chánh trí
Từ bỏ sân hận ấy,
Từ bỏ, không bao giờ
Trở lại tại đời này.
“Yena dosena duṭṭhāse,
sattā gacchanti duggatiṁ;
Taṁ dosaṁ sammadaññāya,
pajahanti vipassino;
Pahāya na punāyanti,
imaṁ lokaṁ kudācanan”ti.
“When overcome by hate beings go to a bad place. Having rightly understood that hate, the discerning give it up. Once they’ve given it up, they never return to this world.”

3Ý nghĩa này được Thế Tôn nói đến và tôi đã được nghe.Ayampi attho vutto bhagavatā, iti me sutanti. Dasamaṁ.This too is a matter that was spoken by the Blessed One: that is what I heard.

Giải nghĩa ngắn

Kinh không định nghĩa sân. Trong cách dùng thông thường của Phật học Nam truyền, sân là sự bực tức, ghét bỏ, muốn làm hại; đây là cách hiểu chung, không phải câu trong kinh.

Cùng một khuôn với kinh Liễu Tri Tham (Iti 9): chỉ đổi tham thành sân, còn trình tự vẫn là thắng tri, liễu tri, ly tham, từ bỏ, rồi mới diệt khổ. Bài kệ lặp lại bài kệ của kinh Sân (Iti 2).

Ví dụ đời thường để dễ hình dung (không phải lời kinh): người nóng giận thường chỉ nhận ra mình đã giận khi lời đã nói ra; nhìn rõ cơn giận ngay lúc nó khởi lên là chỗ bắt đầu của việc hiểu thấu nó.

Ghi chú về chữ: ở câu thứ hai của phần văn xuôi, bản Minh Châu in “ai thắng liễu tri Sân”, thiếu chữ “tri” sau “thắng”. Đối chiếu Pāli (abhijānaṁ parijānaṁ) thì ý là “thắng tri, liễu tri”. Phần văn kinh bên dưới giữ nguyên chữ in của bản dịch.

Kinh Liễu Tri Sân cho thấy: hiểu thấu sân thì sân hết kéo mình đi ác thú.

Viết bởi Diệu Hạnh

Nguồn trích dẫn

  1. Phật Thuyết Như Vậy 10 (Dosapariññā Sutta, Itivuttaka 10). Bản Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka, Iti 10 trên SuttaCentral.
  2. Bản tiếng Anh: Bhikkhu Sujato dịch, SuttaCentral, phát hành theo giấy phép CC0.
  3. Bản tiếng Việt: HT. Thích Minh Châu dịch (Tiểu Bộ Kinh, Kinh Phật Thuyết Như Vậy, Chương Một Pháp; bản trên phatphapungdung.com, lấy ngày 24/10/2026). Bản dịch tiếng Việt của HT. Thích Minh Châu, trích đăng để phụng sự Pháp thí; nếu chủ sở hữu bản quyền có yêu cầu, xin liên hệ 0902 332 970 để điều chỉnh.
  4. Tên kinh tiếng Việt do Hoan Hỉ đặt theo tên Pāli; bản dịch của HT. Thích Minh Châu không đặt tên riêng cho từng kinh trong Phật Thuyết Như Vậy.

Đọc tiếp