Kinh Liễu Tri Tham
Lobhapariññā Sutta
Cùng khuôn với kinh Liễu Tri Mạn, lần này nói về tham, kèm bài kệ sáu dòng về chúng sanh bị tham đắm và bậc thiền quán từ bỏ tham.
Trước khi đọc kinh
Tóm lại
- Không thắng tri, không liễu tri tham, tâm không ly tham, không từ bỏ thì không thể diệt khổ.
- Thắng tri, liễu tri tham, tâm ly tham, từ bỏ thì có thể diệt khổ.
- Kệ: bị tham đắm thì chúng sanh đi ác thú; bậc thiền quán, chánh trí từ bỏ tham thì không trở lại đời này.
Kinh Liễu Tri Tham (Lobhapariññā Sutta) là kinh thứ chín trong Chương Một Pháp của Kinh Phật Thuyết Như Vậy (Itivuttaka). Bài lấy khuôn của hai kinh Liễu Tri Tất Cả và Liễu Tri Mạn đứng trước, thay đối tượng bằng tham (lobha): ai không thắng tri, không liễu tri tham thì không thể diệt khổ; ai thắng tri, liễu tri tham thì có thể. Chữ pariññā trong tên kinh nghĩa là liễu tri, hiểu thấu trọn vẹn. Sau phần văn xuôi là bài kệ sáu dòng giống bài kệ của kinh Tham (Iti 1): chúng sanh bị tham đắm thì đi ác thú; bậc thiền quán, chánh trí từ bỏ tham ấy thì không bao giờ trở lại đời này.
Thuật ngữ Pāli trong kinh
- lobha
- tham, sự muốn có, muốn giữ
- abhijānaṁ
- thắng tri, biết trực tiếp bằng trí
- parijānaṁ
- liễu tri, hiểu thấu trọn vẹn
- virājayaṁ
- ly tham, lìa sự dính mắc
- pajahaṁ
- từ bỏ
- luddha
- bị tham chi phối, bị tham đắm
- duggati
- đường đi xấu, ác thú
- vipassī
- người quán thấy rõ, bậc thiền quán
Kinh Liễu Tri Tham
1Điều này đã được Thế Tôn nói đến, đã được bậc A-la-hán nói đến, và tôi đã được nghe:
Này các Tỷ-kheo, ai không thắng tri không liễu tri Tham, ở đây tâm không ly tham, không từ bỏ, không có thể diệt trừ khổ đau. Này các Tỷ-kheo, ai thắng tri liễu tri Tham, ở đây tâm ly tham, từ bỏ, thời có thể diệt được khổ đau.
Thế Tôn đã nói lên ý nghĩa này. Ở đây, điều này đã được nói đến.Vuttañhetaṁ bhagavatā vuttamarahatāti me sutaṁ: “Lobhaṁ, bhikkhave, anabhijānaṁ aparijānaṁ tattha cittaṁ avirājayaṁ appajahaṁ abhabbo dukkhakkhayāya. Lobhañca kho, bhikkhave, abhijānaṁ parijānaṁ tattha cittaṁ virājayaṁ pajahaṁ bhabbo dukkhakkhayāyā”ti. Etamatthaṁ bhagavā avoca. Tatthetaṁ iti vuccati:This was said by the Buddha, the Perfected One: that is what I heard. “Mendicants, without directly knowing and completely understanding greed, without dispassion for it and giving it up, you can’t end suffering. By directly knowing and completely understanding greed, having dispassion for it and giving it up, you can end suffering.” The Buddha spoke this matter. On this it is said:
2Với tham, bị tham đắm,
Chúng sanh đi ác thú,
Bậc thiền quán, chánh trí
Từ bỏ tham ái ấy,
Từ bỏ, không bao giờ
Trở lại tại đời này.“Yena lobhena luddhāse,
sattā gacchanti duggatiṁ;
Taṁ lobhaṁ sammadaññāya,
pajahanti vipassino;
Pahāya na punāyanti,
imaṁ lokaṁ kudācanan”ti.“When overcome by greed beings go to a bad place. Having rightly understood that greed, the discerning give it up. Once they’ve given it up, they never return to this world.”
3Ý nghĩa này được Thế Tôn nói đến và tôi đã được nghe.Ayampi attho vutto bhagavatā, iti me sutanti. Navamaṁ.This too is a matter that was spoken by the Blessed One: that is what I heard.
Giải nghĩa ngắn
Kinh không định nghĩa tham. Trong cách dùng thông thường của Phật học Nam truyền, tham là sự muốn có và dính chặt vào điều mình muốn; đây là cách hiểu chung, không phải câu trong kinh.
Điểm khác với kinh Tham (Iti 1): kinh Tham bảo từ bỏ tham và nói Đức Phật bảo đảm không có tái sanh; kinh này không có lời bảo đảm ấy, mà nêu điều kiện để diệt khổ: thắng tri, liễu tri tham, ly tham và từ bỏ.
Ví dụ đời thường để dễ hình dung (không phải lời kinh): người hay mua đồ vì thấy món nào cũng muốn, chỉ khi dừng lại nhìn rõ mình đang muốn gì, vì sao, thì mới buông được món không cần.
Ghi chú về chữ: bản Minh Châu dịch cặp abhijānaṁ parijānaṁ là “thắng tri, liễu tri”; Bhikkhu Sujato dịch là “directly knowing and completely understanding”, tức biết trực tiếp và hiểu thấu trọn vẹn. Phần văn kinh bên dưới giữ nguyên chữ in của bản dịch.
Kinh Liễu Tri Tham dạy cùng một lối đi: thấy rõ tham trước, rồi buông.
Viết bởi Diệu Hạnh
Nguồn trích dẫn
- Phật Thuyết Như Vậy 9 (Lobhapariññā Sutta, Itivuttaka 9). Bản Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka, Iti 9 trên SuttaCentral.
- Bản tiếng Anh: Bhikkhu Sujato dịch, SuttaCentral, phát hành theo giấy phép CC0.
- Bản tiếng Việt: HT. Thích Minh Châu dịch (Tiểu Bộ Kinh, Kinh Phật Thuyết Như Vậy, Chương Một Pháp; bản trên phatphapungdung.com, lấy ngày 24/10/2026). Bản dịch tiếng Việt của HT. Thích Minh Châu, trích đăng để phụng sự Pháp thí; nếu chủ sở hữu bản quyền có yêu cầu, xin liên hệ 0902 332 970 để điều chỉnh.
- Tên kinh tiếng Việt do Hoan Hỉ đặt theo tên Pāli; bản dịch của HT. Thích Minh Châu không đặt tên riêng cho từng kinh trong Phật Thuyết Như Vậy.