Chú giải Pháp Cú · Kệ 418 · Dhp 418

Tích Người Diễn Kịch Câm Xuất Gia Làm Sa Môn

Naṭaputtakattheravatthu

Tích truyện kể duyên do Đức Phật nói kệ 418 Kinh Pháp Cú, phẩm Bà-la-môn, theo Chú giải Kinh Pháp Cú (Dhammapada-aṭṭhakathā). Bản Việt: Thiền viện Viên Chiếu dịch.

Bản Việt · Thiền viện Viên Chiếu dịch

Bỏ điều ưa, điều ghét ...

Đức Thế Tôn dạy những lời này khi Ngài đang ở tại Trúc Lâm, liên quan đến một thầy Tỳ-kheo trước khi xuất gia là một diễn viên kịch câm.

Câu chuyện cũng giống như chuyện trước, chỉ khác trong trường hợp này, đức Phật dạy:

- Này các Tỳ-kheo, ông ấy đã bỏ điều ưa, điều ghét.

Ngài nói kệ:

418Bỏ điều ưa, điều ghét,
Mát lạnh, diệt sanh y,
Bậc anh hùng chiến thắng,
Nhiếp phục mọi thế giới,
Ta gọi Bà-la-môn.

Naṭaputtakattheravatthu

Bản Pāli · Chaṭṭhasaṅgāyana Tipiṭaka

Hitvā ratiñcāti imaṃ dhammadesanaṃ satthā veḷuvane viharanto ekaṃ naṭaputtakaṃyeva ārabbha kathesi. Vatthu purimasadisameva. Idha pana satthā, “bhikkhave, mama putto ratiñca aratiñca pahāya ṭhito”ti vatvā imaṃ gāthamāha –

“Hitvā ratiñca aratiñca, sītibhūtaṃ nirūpadhiṃ;
Sabbalokābhibhuṃ vīraṃ, tamahaṃ brūmi brāhmaṇa”nti.

Tattha ratinti pañcakāmaguṇaratiṃ. Aratinti araññavāse ukkaṇṭhitattaṃ. Sītibhūtanti nibbutaṃ. Nirūpadhinti nirupakkilesaṃ. Vīranti taṃ evarūpaṃ sabbaṃ khandhalokaṃ abhibhavitvā ṭhitaṃ vīriyavantaṃ ahaṃ brāhmaṇaṃ vadāmīti attho.

Desanāvasāne bahū sotāpattiphalādīni pāpuṇiṃsūti.

Naṭaputtakattheravatthu chattiṃsatimaṃ.

XXVI. 36. The Monk who was once a Mime

Bản Anh · E. W. Burlingame, Buddhist Legends (1921)

418. He that has cast aside both pleasure and pain...

This religious instruction was given by the Teacher while he was in residence at Veḷuvana with reference to a certain monk who was once a mime.

The story is the same as the foregoing, except that on this occasion the Teacher said, “Monks, my son has put aside both pleasure and pain,” and so saying, pronounced the following Stanza,

418. He that has cast aside both pleasure and pain, he that is cold, free from passion,
He that, strenuous, has overcome all the worlds, such a man I call a Brahman.

  1. Text: N iv. 225.

Biên tập trang: Tuệ Minh

Nguồn trích dẫn

  1. Bản Việt: Thiền viện Viên Chiếu dịch, Tích Truyện Pháp Cú (1995), dịch từ bản Anh Buddhist Legends của E. W. Burlingame; bản số hoá trên BuddhaSasana. Chép nguyên văn bản dịch, chỉ trình bày lại cho dễ đọc.
  2. Bản Pāli: Dhammapada-aṭṭhakathā, Chaṭṭhasaṅgāyana Tipiṭaka, Viện Nghiên cứu Vipassana (VRI), tipitaka.org.
  3. Bản Anh: Eugene Watson Burlingame dịch, Buddhist Legends, Harvard Oriental Series 28–30, 1921 (thuộc phạm vi công cộng); bản số hoá do Ānandajoti Bhikkhu hiệu đính, ancient-buddhist-texts.net.
  4. Bản dịch tiếng Việt thuộc quyền của dịch giả và nơi ấn hành, được đăng để học Pháp, không thu phí. Nếu chủ sở hữu bản quyền yêu cầu, xin liên hệ Hoan Hỉ (0902 332 970) để chúng tôi điều chỉnh ngay.