Chú giải Pháp Cú · Kệ 266–267 · Dhp 266–267

Tích Thầy Bà La Môn Khất Sĩ

Aññatarabrāhmaṇavatthu

Tích truyện kể duyên do Đức Phật nói kệ 266–267 Kinh Pháp Cú, phẩm Pháp Trụ, theo Chú giải Kinh Pháp Cú (Dhammapada-aṭṭhakathā). Bản Việt: Trưởng lão Pháp Minh dịch từ Pāli.

Bản Việt · Trưởng lão Pháp Minh dịch từ Pāli

KỆ NGÔN: (Pháp Cú câu 266-267)

266. “Na tena bhikkhu hoti
Yāvatā bhikkhate pare
Vissaṃ dhammaṃ samādāyā
Bhikkhu hoti na tāvatā .”
“Chỉ mang bình khất thực
Đâu phải là Tỳ Khưu
Phải theo Giới pháp bổn
Mới xứng danh Tỳ Khưu.”
267. “Yo'dha puññañ ca pā pañca
Bāhetvā brahmacariyavā
Saṅkhāya loke carati
Sa ve bhikkhū'ti vuccati .”
“Ai bỏ cả thiện ác
Chuyên tu hành thanh tịnh
Lấy hiểu biết ở đời
Mới xứng danh Tỳ Khưu.”
(HT Thích Minh Châu)

Pháp Cú nầy, Đức Bổn Sư thuyết ra khi Ngài ngự tại Jetavana, đề cập đến một thầy Bà la môn nọ.

Tương truyền rằng: Thầy Bà la môn nầy đã xuất gia tu theo Giáo phái ngoại đạo. Lúc đi khất thực, thầy tự nghĩ: “Sa môn Gotama gọi các Thinh Văn hằng đi khất thực của mình là Tỳ Khưu. Vậy thì ta đây cũng phải được gọi là Tỳ Khưu.” . Thầy ấy đến gặp Đức Bổn Sư nói rằng:

- Thưa Sa môn Gotama, tôi cũng đi khất thực và nuôi mạng, vậy thầy cũng nên gọi tôi là Bhikkhu.

- Nầy Bà la môn! Ta không gọi là Tỳ Khưu chỉ vì việc đi khất thực mà thôi. Không phải một người thọ trì đủ các pháp về mặt hình thức mà xứng danh là Tỳ Khưu đâu. Người hằng suy xét tất cả pháp hữu vi, người ấy mới xứng danh là Tỳ Khưu.

Rồi Ngài thuyết lên kệ ngôn rằng:

266. “Na tena bhikkhu hoti
Yāvatā bhikkhate pare
Vissaṃ dhammaṃ samādāyā
Bhikkhu hoti na tāvatā .”
267. “Yo'dha puññañ ca pā pañca
Bāhetvā brahmacariyavā
Saṅkhāya loke carati
Sa ve bhikkhū'ti vuccati .”

“Chỉ mang bình khất thực
Đâu phải là Tỳ Khưu
Phải theo Giới pháp bổn
Mới xứng danh Tỳ Khưu.”
“Ai bỏ cả thiện ác
Chuyên tu hành thanh tịnh
Lấy hiểu biết ở đời
Mới xứng danh Tỳ Khưu.”
(HT Thích Minh Châu)

CHÚ GIẢI:

Yāvatā : Chỉ bấy nhiêu đó, là chỉ có một việc ôm bát đi khất thực thì không đáng gọi là Tỳ Khưu.

Visaṃ : Các Pháp khác nhau. Đây ám chỉ cho toàn thể giới hạnh mà một vị Tỳ Khưu phải thọ trì, chớ chỉ một hạnh đi khất thực không thôi, chưa đủ được gọi là Tỳ Khưu.

Yodha : (Yo idha) : Người nào trong Giáo Pháp nầy, vượt qua cả phước và tội, đi trên con đường phạm hạnh cao thượng.

Saṅkhāya : Bằng trí tuệ sáng suốt.

Loke : Trong thế gian nhất là ngũ uẩn : Đây là nội uẩn, đây là ngoại uẩn. Tất cả pháp đều thông suốt như vậy, người dùng trí tuệ mà phá vỡ phiền não, đáng gọi là Tỳ Khưu.

Cuối thời Pháp, nhiều Tỳ Khưu đắc Thánh Quả, nhất là Tu Đà Hườn quả.

Tỳ Khưu có nghĩa kẻ xin ăn
Nhưng phải tu thiền, giữ giới răn
Chẳng giống Bàn môn cùng Khất cái
Biết mình cao thượng, bậc Thinh Văn
Ngoại đạo trì bình nhận bạc tiền
Món ăn sống sít chẳng hề kiêng
Thọ nhiều, tích trữ rồi đem bán
Phá giới, làm hoen ố cửa thiền…

DỨT TÍCH KHẤT SĨ BÀ LA MÔN

Aññatarabrāhmaṇavatthu

Bản Pāli · Chaṭṭhasaṅgāyana Tipiṭaka

Na tena bhikkhu so hotīti imaṃ dhammadesanaṃ satthā jetavane viharanto aññataraṃ brāhmaṇaṃ ārabbha kathesi.

So kira bāhirasamaye pabbajitvā bhikkhaṃ caranto cintesi – “samaṇo gotamo attano sāvake bhikkhāya caraṇena ‘bhikkhū’ti vadati, mampi ‘bhikkhū’ti vattuṃ vaṭṭatī”ti. So satthāraṃ upasaṅkamitvā, “bho gotama, ahampi bhikkhaṃ caritvā jīvāmi, mampi ‘bhikkhū’ti vadehī”ti āha. Atha naṃ satthā “nāhaṃ, brāhmaṇa, bhikkhanamattena bhikkhūti vadāmi. Na hi vissaṃ dhammaṃ samādāya vattanto bhikkhu nāma hoti. Yo pana sabbasaṅkhāresu saṅkhāya carati, so bhikkhu nāmā”ti vatvā imā gāthā abhāsi –

“Na tena bhikkhu so hoti, yāvatā bhikkhate pare;
Vissaṃ dhammaṃ samādāya, bhikkhu hoti na tāvatā.

“Yodha puññañca pāpañca, bāhetvā brahmacariyavā;
Saṅkhāya loke carati, sa ve bhikkhūti vuccatī”ti.

Tattha yāvatāti yattakena pare bhikkhate, tena bhikkhanamattena bhikkhu nāma na hoti. Vissanti visamaṃ dhammaṃ, vissagandhaṃ vā kāyakammādikaṃ dhammaṃ samādāya caranto bhikkhu nāma na hoti. Yodhāti yo idha sāsane ubhayampetaṃ puññañca pāpañca maggabrahmacariyena bāhetvā panuditvā brahmacariyavā hoti. Saṅkhāyāti ñāṇena. Loketi khandhādiloke “ime ajjhattikā khandhā, ime bāhirā”ti evaṃ sabbepi dhamme jānitvā carati, so tena ñāṇena kilesānaṃ bhinnattā “bhikkhū”ti vuccatīti attho.

Desanāvasāne bahū sotāpattiphalādīni pāpuṇiṃsūti.

Aññatarabrāhmaṇavatthu sattamaṃ.

XIX. 7. What is it that makes the Monk?

Bản Anh · E. W. Burlingame, Buddhist Legends (1921)

266-267. Not therefore is a man a monk...

This religious instruction was given by the Teacher while he was in residence at Jetavana with reference to a certain Brahman.

The story goes that this Brahman retired from the world and became a monk of an heretical order. As he went about on his rounds for alms, he thought to himself, “The monk Gotama addresses as “monks” his own disciples who go about on rounds for alms; he ought to address me also as a monk.” Accordingly he approached the Teacher and said to him, “Sir Gotama, I also support life by going about on rounds for alms; address me also as a monk.” But the Teacher said to him, “Brahman, I do not call a man a monk merely because he receives alms. For a man who adopts and practices all the forms is not therefore a monk. But he that weighs well all the Aggregates of Being and acts accordingly, he is a monk indeed.” So saying, he pronounced the following Stanzas,

266. Not therefore is a man a monk because he receives alms from others.
He that adopts the religion, forms and all, is not on that account a monk.

267. Whoever in this world casts out both merit and demerit, lives a life of chastity,
Walks wisely through the world, he is a monk indeed.

  1. Text: N iii. 392-393.

Biên tập trang: Tuệ Minh

Nguồn trích dẫn

  1. Bản Việt: Trưởng lão Pháp Minh dịch từ Pāli, Chú giải Kinh Pháp Cú (Dhammapada-aṭṭhakathā), quyển 4, NXB Tôn Giáo, 2011; bản số hoá trên theravada.vn. Chép nguyên văn bản dịch, chỉ trình bày lại cho dễ đọc.
  2. Bản Pāli: Dhammapada-aṭṭhakathā, Chaṭṭhasaṅgāyana Tipiṭaka, Viện Nghiên cứu Vipassana (VRI), tipitaka.org.
  3. Bản Anh: Eugene Watson Burlingame dịch, Buddhist Legends, Harvard Oriental Series 28–30, 1921 (thuộc phạm vi công cộng); bản số hoá do Ānandajoti Bhikkhu hiệu đính, ancient-buddhist-texts.net.
  4. Bản dịch tiếng Việt thuộc quyền của dịch giả và nơi ấn hành, được đăng để học Pháp, không thu phí. Nếu chủ sở hữu bản quyền yêu cầu, xin liên hệ Hoan Hỉ (0902 332 970) để chúng tôi điều chỉnh ngay.