Tích Thế Nào Là "Hai Trạng Thái"?
Sambahulabhikkhuvatthu
Tích truyện kể duyên do Đức Phật nói kệ 384 Kinh Pháp Cú, phẩm Bà-la-môn, theo Chú giải Kinh Pháp Cú (Dhammapada-aṭṭhakathā). Bản Việt: Thiền viện Viên Chiếu dịch.
Bản Việt · Thiền viện Viên Chiếu dịch
Nhờ thường trú hai pháp ...
Đức Thế Tôn dạy những lời này khi Ngài ở tại Kỳ Viên, liên quan đến nhiều vị Tỳ-kheo.
Một ngày nọ, có ba mươi Sa-môn ở xứ khác đến Kỳ Viên đảnh lễ đức Phật và ngồi một bên. Tôn giả Xá-lợi-phất biết rằng các thầy có đủ điều kiện chứng A-la-hán, bèn đến trước đức Phật thưa:
- Bạch Thế Tôn, Ngài thường dạy về "hai trạng thái", thế nào là "hai trạng thái?".
Đức Phật dạy:
- Này Xá-lợi-phất, hai trạng thái là Thiền định và Trí tuệ.
Ngài nói kệ:
384Nhờ thường trú hai pháp,
Đến được bờ bên kia,
Bà-la-môn có trí,
Mọi kiết sử dứt sạch.
Sambahulabhikkhuvatthu
Bản Pāli · Chaṭṭhasaṅgāyana Tipiṭaka
Yadā dvayesūti imaṃ dhammadesanaṃ satthā jetavane viharanto sambahule bhikkhū ārabbha kathesi.
Ekadivasañhi tiṃsamattā disāvāsikā bhikkhū āgantvā satthāraṃ vanditvā nisīdiṃsu. Sāriputtatthero tesaṃ arahattassa upanissayaṃ disvā satthāraṃ upasaṅkamitvā ṭhitakova imaṃ pañhaṃ pucchi – “bhante, dve dhammāti vuccanti, katame nu kho dve dhammā”ti? Atha naṃ satthā “dve dhammāti kho, sāriputta, samathavipassanā vuccantī”ti vatvā imaṃ gāthamāha –
“Yadā dvayesu dhammesu, pāragū hoti brāhmaṇo;
Athassa sabbe saṃyogā, atthaṃ gacchanti jānato”ti.
Tattha yadāti yasmiṃ kāle dvidhā ṭhitesu samathavipassanādhammesu abhiññāpāragādivasena ayaṃ khīṇāsavo pāragū hoti, athassa vaṭṭasmiṃ saṃyojanasamatthā sabbe kāmayogādayo saṃyogā evaṃ jānantassa atthaṃ parikkhayaṃ gacchantīti attho.
Desanāvasāne sabbepi te bhikkhū arahatte patiṭṭhahiṃsūti.
Sambahulabhikkhuvatthu dutiyaṃ.
XXVI. 2. What are the “Two States”?
Bản Anh · E. W. Burlingame, Buddhist Legends (1921)
384. When a Brahman has crossed to the farther shore of Two States...
This religious instruction was given by the Teacher while he was in residence at Jetavana with reference to several monks.
For one day thirty monks who resided in foreign parts came and saluted the Teacher and sat down. Elder Sāriputta, knowing that they possessed the faculties requisite for the attainment of Arahatship, went to the Teacher and, without sitting down, asked him the following question, “Reverend Sir, ‘two states’ are frequently spoken of; now what are the ‘two states’?” The Teacher replied, “By the ‘two states,’ Sāriputta, are meant Tranquillity and Insight.” So saying, he pronounced the following Stanza,
384. When a Brahman has crossed to the farther shore of Two States,
Then all the fetters fall away from him, for then he knows.
- Text: N iv. 139-140.
Biên tập trang: Tuệ Minh
Nguồn trích dẫn
- Bản Việt: Thiền viện Viên Chiếu dịch, Tích Truyện Pháp Cú (1995), dịch từ bản Anh Buddhist Legends của E. W. Burlingame; bản số hoá trên BuddhaSasana. Chép nguyên văn bản dịch, chỉ trình bày lại cho dễ đọc.
- Bản Pāli: Dhammapada-aṭṭhakathā, Chaṭṭhasaṅgāyana Tipiṭaka, Viện Nghiên cứu Vipassana (VRI), tipitaka.org.
- Bản Anh: Eugene Watson Burlingame dịch, Buddhist Legends, Harvard Oriental Series 28–30, 1921 (thuộc phạm vi công cộng); bản số hoá do Ānandajoti Bhikkhu hiệu đính, ancient-buddhist-texts.net.
- Bản dịch tiếng Việt thuộc quyền của dịch giả và nơi ấn hành, được đăng để học Pháp, không thu phí. Nếu chủ sở hữu bản quyền yêu cầu, xin liên hệ Hoan Hỉ (0902 332 970) để chúng tôi điều chỉnh ngay.