Ngày lễ · Mùng 8, rằm, 23, cuối tháng

Ngày Bố-tát: bốn ngày mỗi tháng để sống như bậc A-la-hán

Ngày rằm, mùng một ở Việt Nam thường gắn với chuyện đi chùa, ăn chay. Trong Phật giáo Nam truyền, những ngày trăng ấy có một tên riêng và một ý nghĩa rõ ràng: ngày Bố-tát, ngày làm mới giới hạnh.

Tóm lại: Bố-tát (Pāli: uposatha) là ngày giới theo tuần trăng. Theo âm lịch Việt Nam, mỗi tháng có bốn ngày Bố-tát: mùng 8, rằm (15), 23 và ngày cuối tháng (29 hoặc 30). Vào ngày rằm và cuối tháng, chư Tăng họp lại tụng giới bổn Pātimokkha (Luật tạng, Kd 2). Người tại gia giữ tám giới trong một ngày một đêm, mà Kinh Bát Quan Trai (AN 8.41) gọi là sống theo gương các vị A-la-hán. Ngày Bố-tát gần nhất là Chủ nhật 1/11/2026 (23 tháng Chín âm lịch).

Lịch ngày Bố-tát từ tháng 11/2026 đến hết năm 2027

Các ngày rằm có nền vàng. Ngày cuối tháng là 30 với tháng đủ, 29 với tháng thiếu. Thượng huyền là mùng 8, hạ huyền là ngày 23.

Dương lịchÂm lịchNgày
Chủ nhật, 1/11/202623/9 âm lịchHạ huyền
Chủ nhật, 8/11/202630/9 âm lịchCuối tháng
Thứ Hai, 16/11/20268/10 âm lịchThượng huyền
Thứ Hai, 23/11/202615/10 âm lịchRằm
Thứ Ba, 1/12/202623/10 âm lịchHạ huyền
Thứ Ba, 8/12/202630/10 âm lịchCuối tháng
Thứ Tư, 16/12/20268/11 âm lịchThượng huyền
Thứ Tư, 23/12/202615/11 âm lịchRằm
Xem thêm các ngày Bố-tát đến hết năm 2027
Dương lịchÂm lịchNgày
Thứ Năm, 31/12/202623/11 âm lịchHạ huyền
Thứ Năm, 7/1/202730/11 âm lịchCuối tháng
Thứ Sáu, 15/1/20278/12 âm lịchThượng huyền
Thứ Sáu, 22/1/202715/12 âm lịchRằm
Thứ Bảy, 30/1/202723/12 âm lịchHạ huyền
Thứ Sáu, 5/2/202729/12 âm lịchCuối tháng
Thứ Bảy, 13/2/20278/1 âm lịchThượng huyền
Thứ Bảy, 20/2/202715/1 âm lịchRằm
Chủ nhật, 28/2/202723/1 âm lịchHạ huyền
Chủ nhật, 7/3/202730/1 âm lịchCuối tháng
Thứ Hai, 15/3/20278/2 âm lịchThượng huyền
Thứ Hai, 22/3/202715/2 âm lịchRằm
Thứ Ba, 30/3/202723/2 âm lịchHạ huyền
Thứ Ba, 6/4/202730/2 âm lịchCuối tháng
Thứ Tư, 14/4/20278/3 âm lịchThượng huyền
Thứ Tư, 21/4/202715/3 âm lịchRằm
Thứ Năm, 29/4/202723/3 âm lịchHạ huyền
Thứ Tư, 5/5/202729/3 âm lịchCuối tháng
Thứ Năm, 13/5/20278/4 âm lịchThượng huyền
Thứ Năm, 20/5/202715/4 âm lịchRằm
Thứ Sáu, 28/5/202723/4 âm lịchHạ huyền
Thứ Sáu, 4/6/202730/4 âm lịchCuối tháng
Thứ Bảy, 12/6/20278/5 âm lịchThượng huyền
Thứ Bảy, 19/6/202715/5 âm lịchRằm
Chủ nhật, 27/6/202723/5 âm lịchHạ huyền
Thứ Bảy, 3/7/202729/5 âm lịchCuối tháng
Chủ nhật, 11/7/20278/6 âm lịchThượng huyền
Chủ nhật, 18/7/202715/6 âm lịchRằm
Thứ Hai, 26/7/202723/6 âm lịchHạ huyền
Chủ nhật, 1/8/202729/6 âm lịchCuối tháng
Thứ Hai, 9/8/20278/7 âm lịchThượng huyền
Thứ Hai, 16/8/202715/7 âm lịchRằm
Thứ Ba, 24/8/202723/7 âm lịchHạ huyền
Thứ Ba, 31/8/202730/7 âm lịchCuối tháng
Thứ Tư, 8/9/20278/8 âm lịchThượng huyền
Thứ Tư, 15/9/202715/8 âm lịchRằm
Thứ Năm, 23/9/202723/8 âm lịchHạ huyền
Thứ Tư, 29/9/202729/8 âm lịchCuối tháng
Thứ Năm, 7/10/20278/9 âm lịchThượng huyền
Thứ Năm, 14/10/202715/9 âm lịchRằm
Thứ Sáu, 22/10/202723/9 âm lịchHạ huyền
Thứ Năm, 28/10/202729/9 âm lịchCuối tháng
Thứ Sáu, 5/11/20278/10 âm lịchThượng huyền
Thứ Sáu, 12/11/202715/10 âm lịchRằm
Thứ Bảy, 20/11/202723/10 âm lịchHạ huyền
Thứ Bảy, 27/11/202730/10 âm lịchCuối tháng
Chủ nhật, 5/12/20278/11 âm lịchThượng huyền
Chủ nhật, 12/12/202715/11 âm lịchRằm
Thứ Hai, 20/12/202723/11 âm lịchHạ huyền
Thứ Hai, 27/12/202730/11 âm lịchCuối tháng

Ngày Bố-tát bắt đầu từ đâu

Luật tạng, Đại Phẩm, chương Bố-tát kể: khi Đức Phật ở núi Linh Thứu gần Rājagaha, các du sĩ ngoại đạo thường tụ họp thuyết giảng vào ngày 14, 15 và ngày 8 của mỗi nửa tháng, và người dân đến nghe. Vua Bimbisāra nghĩ các vị Tỷ-kheo cũng nên tụ họp vào những ngày ấy, bèn đến bạch Đức Phật. Đức Phật dạy chư Tăng tụ họp vào ngày 14, 15 và ngày 8 của nửa tháng (Kd 2, đoạn 1.1–1.4).

Lúc đầu chư Tăng tụ họp rồi ngồi im, người dân đến nghe thì phàn nàn. Đức Phật dạy khi tụ họp phải thuyết pháp (đoạn 2.1). Về sau Ngài chế định việc tụng giới bổn Pātimokkha trong ngày Bố-tát, mỗi nửa tháng một lần, vào ngày 14 hoặc 15 (đoạn 3.1–4.2). Trước khi tụng, vị chủ lễ hỏi chư Tăng ai có lỗi thì nói ra; ai im lặng được xem là thanh tịnh. Như vậy, Bố-tát của chư Tăng là ngày giữ cho Tăng đoàn trong sạch và hòa hợp.

Bố-tát của người tại gia: tám giới

Kinh Bát Quan Trai (AN 8.41) liệt kê tám chi phần. Với mỗi chi phần, người giữ giới nghĩ: các vị A-la-hán trọn đời giữ điều này, hôm nay, đêm nay và ngày nay ta cũng giữ như vậy:

  1. Không sát sanh, có lòng từ với mọi loài.
  2. Không lấy của không cho.
  3. Không hành dâm, sống phạm hạnh.
  4. Không nói dối.
  5. Không dùng rượu và các chất say.
  6. Không ăn sau giờ ngọ, không ăn ban đêm.
  7. Không xem múa hát, nhạc kịch; không trang sức bằng vòng hoa, nước hoa, dầu thoa.
  8. Không dùng giường cao, giường lớn.

Kinh Dhammika (Snp 2.14) cũng dạy người tại gia giữ tám giới này vào ngày 14, 15 và ngày 8 của nửa tháng, sáng hôm sau cúng dường chư Tăng tùy sức. Cách giữ từng bước có trong bài Giữ bát quan trai giới.

Ba loại Bố-tát trong Kinh Tăng Chi

Một buổi sáng ngày Bố-tát, bà Visākhā đến đảnh lễ Đức Phật. Ngài dạy bà có ba loại Bố-tát (AN 3.70):

  • Bố-tát của người chăn bò. Như người chăn bò chiều về tính hôm nay bò ăn cỏ chỗ này, mai sẽ dắt đi chỗ kia, người giữ ngày Bố-tát mà cả ngày chỉ nghĩ hôm nay đã ăn món gì, mai sẽ ăn món gì. Loại này quả không lớn.
  • Bố-tát của phái Nigaṇṭha. Thương xót một số loài mà không thương xót các loài khác, hoặc nói lời từ bỏ mà không thật sự từ bỏ.
  • Bố-tát của bậc Thánh. Làm cho tâm uế nhiễm được thanh tịnh bằng phương pháp thích hợp: niệm Phật, niệm Pháp, niệm Tăng, niệm giới của mình và niệm chư thiên. Kinh ví như gội đầu sạch nhờ bột, đất sét, nước và sự cố gắng.

Bài kinh cho thấy cốt lõi của ngày Bố-tát không nằm ở việc nhịn ăn hay ăn chay, mà ở việc giữ tâm hướng về điều thiện suốt một ngày.

Cách giữ một ngày Bố-tát

  1. Buổi sáng: đến chùa xin thọ Tam quy và Bát quan trai giới, hoặc tự phát nguyện trước bàn thờ Phật ở nhà. Bản Pāli có trong bài Tam quy và năm giới bằng tiếng Pāli.
  2. Trước giờ ngọ: dùng bữa chính. Sau giờ ngọ chỉ dùng nước, nước trái cây lọc bã.
  3. Trong ngày: đọc kinh, nghe pháp, ngồi thiền, làm việc thiện; hạn chế xem phim, nghe nhạc, mạng xã hội.
  4. Buổi tối: tụng kinh, niệm ân đức Tam Bảo theo lời dạy AN 3.70, ngủ trên chỗ nằm đơn giản.
  5. Sáng hôm sau: xả giới, có thể dâng vật thực lên chư Tăng.

Người bận đi làm có thể bắt đầu bằng năm giới thật trọn vẹn trong ngày Bố-tát, thêm giới không ăn sau giờ ngọ khi đã quen.

Hiểu đúng về ngày rằm, mùng một

Kinh Tăng Chi có bài kể rằng vào ngày 8, ngày 14 và ngày rằm của nửa tháng, các vị đại thần, các vị hoàng tử và chính Tứ Đại Thiên Vương đi khắp thế gian để xem trong loài người có nhiều người hiếu kính cha mẹ, kính trọng sa-môn, tôn trọng bậc trưởng thượng, giữ ngày Bố-tát và làm phước hay không (AN 3.37). Điều bài kinh nhấn mạnh là chính những việc ấy: hiếu thảo, tôn kính, giữ giới, làm lành. Không có chỗ nào trong kinh dạy cúng bái để xin may mắn vào ngày rằm.

Hỏi nhanh

Ngày Bố-tát là những ngày nào trong tháng?

Theo âm lịch Việt Nam, mỗi tháng có bốn ngày Bố-tát: mùng 8, rằm (15), 23 và ngày cuối tháng (29 hoặc 30). Chư Tăng tụng giới bổn vào rằm và ngày cuối tháng.

Ngày Bố-tát và ngày Bát quan trai có khác nhau không?

Ngày Bố-tát là tên của ngày theo tuần trăng. Bát quan trai là tám giới người tại gia giữ trong ngày ấy, theo Kinh Bát Quan Trai (AN 8.41).

Không giữ được tám giới thì có nên giữ ngày Bố-tát không?

Nên. Có thể bắt đầu bằng năm giới giữ trọn trong ngày, dành thời gian đọc kinh, niệm Tam Bảo theo Kinh AN 3.70, rồi thêm dần các giới khác.

Ngày Bố-tát gần nhất là ngày nào?

Theo âm lịch Việt Nam, các ngày Bố-tát cuối năm 2026 là 1/11, 8/11, 16/11, 23/11, 1/12, 8/12, 16/12, 23/12 và 31/12/2026. Lịch đầy đủ đến hết năm 2027 có trong bảng ở đầu bài.

Xem lịch tất cả ngày lễ trong năm tại trang Các ngày lễ Phật giáo Nam truyền.

Viết bởi Diệu Hạnh

Nguồn trích dẫn

  1. Luật tạng, Đại Phẩm, chương Bố-tát (Kd 2), đoạn 1.1–4.2. Bản Việt: Tỳ khưu Indacanda dịch (Tạng Luật, Đại Phẩm); bản Pāli và bản Anh của Bhikkhu Brahmali trên SuttaCentral.
  2. Kinh Bát Quan Trai, Tăng Chi 8.41 (AN 8.41). Bản Việt: HT. Thích Minh Châu dịch (Đại Tạng Kinh Việt Nam; bản trên SuttaCentral).
  3. Kinh Các Lễ Uposatha, Tăng Chi 3.70 (AN 3.70). Bản Việt: HT. Thích Minh Châu dịch (Đại Tạng Kinh Việt Nam; bản trên SuttaCentral).
  4. Kinh Bốn Bậc Đại Vương, Tăng Chi 3.37 (AN 3.37). Bản Việt: HT. Thích Minh Châu dịch (Đại Tạng Kinh Việt Nam; bản trên SuttaCentral).
  5. Kinh Dhammika, Kinh Tập 2.14 (Snp 2.14), kệ 26–29. Bản Việt: HT. Thích Minh Châu dịch (Tiểu Bộ Kinh tập I).

Ngày lễ khác