Pháp Cú, kệ 33–43 · Dhp 33–43

Kinh Pháp Cú, Phẩm Tâm

Dhammapada, Cittavagga

Mười một bài kệ về chính cái tâm: khó thấy, khó giữ, chạy đi khắp nơi, nhưng khi được điều phục thì đem lại an lạc hơn bất cứ điều gì.

Trước khi đọc kinh

Phẩm thứ ba của Kinh Pháp Cú dành trọn cho tâm (citta). Đức Phật không mô tả tâm bằng lý thuyết, mà bằng những hình ảnh ai cũng từng thấy: tâm dao động, chao chuyển, khó giữ; người trí uốn nó cho ngay như thợ làm tên uốn thẳng mũi tên (kệ 33). Tâm vùng vẫy như con cá bị ném lên bờ (kệ 34).

Tâm khó nắm giữ, thích đâu đậu đó, nhưng điều phục được tâm thì đem lại an lạc (kệ 35–36). Tâm đi xa, đi một mình, không hình thể, náu trong hang kín; ai chế ngự được tâm thì thoát khỏi dây trói của Ma vương (kệ 37). Kệ 40 dùng hình ảnh chiến trận: biết thân mong manh như bình đất, dựng tâm vững như thành trì, dùng trí tuệ làm vũ khí. Kệ 41 nhắc thẳng về cái chết: chẳng bao lâu thân này sẽ nằm trơ trên mặt đất như khúc gỗ mục bỏ đi.

Hai bài kệ cuối là một cặp rất đáng nhớ. Kẻ thù có thể hại ta, nhưng tâm hướng sai đường còn hại ta nhiều hơn (kệ 42). Cha mẹ, bà con có thể giúp ta, nhưng tâm hướng đúng đường còn làm cho ta tốt đẹp hơn thế (kệ 43). Hạnh phúc hay khổ đau, rốt cuộc, tùy vào nơi ta đặt tâm mình.

Ý chính

  • Tâm dao động, khó giữ; người trí uốn cho ngay (kệ 33–34).
  • Tâm được điều phục, được phòng hộ thì đem lại an lạc (kệ 35–36).
  • Ai chế ngự tâm thì thoát dây trói của Ma vương (kệ 37).
  • Tâm không vững, niềm tin chao đảo thì trí tuệ không viên mãn (kệ 38).
  • Thân như bình đất, tâm như thành trì (kệ 40–41).
  • Tâm hướng sai hại ta hơn kẻ thù, tâm hướng đúng giúp ta hơn cha mẹ (kệ 42–43).
Thuật ngữ Pāli trong kinh
citta
tâm
damatha
sự điều phục, rèn luyện
guhāsaya
náu trong hang, theo chú giải là nơi trái tim
micchāpaṇihita
hướng sai, đặt sai chỗ
sammāpaṇihita
hướng đúng, đặt đúng chỗ
māradheyya
vùng cai trị của Ma vương
paññāvudha
vũ khí trí tuệ

Tích truyện các bài kệĐức Phật nói mỗi bài kệ trong một hoàn cảnh riêng. Đọc 9 tích truyện của phẩm Tâm theo Chú giải Kinh Pháp Cú (Trưởng lão Pháp Minh dịch từ Pāli): xem các tích ›

Kinh Pháp Cú, Phẩm Tâm

Chuyện Trưởng lão MeghiyaMeghiyattheravatthu Đọc tích truyện ›

33.1Tâm hoảng hốt giao động,Phandanaṁ capalaṁ cittaṁ,The mind quivers and quakes,

33.2Khó hộ trì, khó nhiếp,dūrakkhaṁ dunnivārayaṁ;hard to guard, hard to curb.

33.3Người trí làm tâm thẳng,Ujuṁ karoti medhāvī,The discerning straighten it out,

33.4Như thợ tên, làm tên.usukārova tejanaṁ.like a fletcher an arrow.

34.1Như cá quăng lên bờ,Vārijova thale khitto,Like a fish pulled from the sea

34.2Vất ra ngoài thủy giới;okamokataubbhato;and cast upon the shore,

34.3Tâm này vùng vẫy mạnh,Pariphandatidaṁ cittaṁ,this mind flounders about,

34.4Hãy đoạn thế lực Ma.māradheyyaṁ pahātave.trying to throw off Māra’s dominion.

Chuyện một vị Tỷ-kheoAññatarabhikkhuvatthu Đọc tích truyện ›

35.1Khó nắm giữ, khinh động,Dunniggahassa lahuno,Hard to hold back, flighty,

35.2Theo các dục quay cuồng.yatthakāmanipātino;alighting where it will;

35.3Lành thay, điều phục tâm;Cittassa damatho sādhu,it’s good to tame the mind;

35.4Tâm điều, an lạc đến.cittaṁ dantaṁ sukhāvahaṁ.a tamed mind leads to bliss.

Chuyện một vị Tỷ-kheo chán nản đời tuAññataraukkaṇṭhitabhikkhuvatthu Đọc tích truyện ›

36.1Tâm khó thấy, tế nhị,Sududdasaṁ sunipuṇaṁ,So hard to see, so subtle,

36.2Theo các dục quay cuồng.yatthakāmanipātinaṁ;alighting where it will;

36.3Người trí phòng hộ tâm,Cittaṁ rakkhetha medhāvī,the discerning protect the mind,

36.4Tâm hộ, an lạc đến.cittaṁ guttaṁ sukhāvahaṁ.a guarded mind leads to bliss.

Chuyện vị Trưởng lão, cháu của Tôn giả SaṅgharakkhitaSaṅgharakkhitabhāgineyyattheravatthu Đọc tích truyện ›

37.1Chạy xa, sống một mình,Dūraṅgamaṁ ekacaraṁ,The mind travels far, wandering alone;

37.2Không thân, ẩn hang sâu,asarīraṁ guhāsayaṁ;incorporeal, it lies hidden in the heart.

37.3Ai điều phục được tâm,Ye cittaṁ saṁyamissanti,Those who will restrain the mind

37.4Thoát khỏi Ma trói buộc.mokkhanti mārabandhanā.are freed from Māra’s bonds.

Chuyện Trưởng lão CittahatthaCittahatthattheravatthu Đọc tích truyện ›

38.1Ai tâm không an trú,Anavaṭṭhitacittassa,Those of unsteady mind,

38.2Không biết chân diệu pháp,saddhammaṁ avijānato;who don’t understand the true teaching,

38.3Tịnh tín bị rúng động,Pariplavapasādassa,and whose confidence wavers,

38.4Trí tuệ không viên thành.paññā na paripūrati.do not perfect their wisdom.

39.1Tâm không đầy tràn dục,Anavassutacittassa,One whose mind is not festering,

39.2Tâm không (hận) công phá,ananvāhatacetaso;whose heart is undamaged,

39.3Đoạn tuyệt mọi thiện ác,Puññapāpapahīnassa,who’s given up right and wrong,

39.4Kẻ tỉnh không sợ hãi.natthi jāgarato bhayaṁ.alert, has nothing to fear.

Chuyện năm trăm vị Tỷ-kheoPañcasatabhikkhuvatthu Đọc tích truyện ›

40.1Biết thân như đồ gốm,Kumbhūpamaṁ kāyamimaṁ viditvā,Knowing this body breaks like a pot,

40.2Trú tâm như thành trì,Nagarūpamaṁ cittamidaṁ ṭhapetvā;and fortifying the mind like a citadel,

40.3Chống Ma với gươm trí;Yodhetha māraṁ paññāvudhena,attack Māra with the sword of wisdom,

40.4Giữ chiến thắng không thamJitañca rakkhe anivesano siyā.guard your conquest, and never settle.

Chuyện Trưởng lão Pūtigatta TissaPūtigattatissattheravatthu Đọc tích truyện ›

41.1Không bao lâu thân này,Aciraṁ vatayaṁ kāyo,All too soon this body

41.2Sẽ nằm dài trên đất,pathaviṁ adhisessati;will lie upon the earth,

41.3Bị vất bỏ, vô thức,Chuddho apetaviññāṇo,bereft of consciousness,

41.4Như khúc cây vô dụng.niratthaṁva kaliṅgaraṁ.tossed aside like a worthless log.

Chuyện người chăn bò NandaNandagopālakavatthu Đọc tích truyện ›

42.1Kẻ thù hại kẻ thù,Diso disaṁ yaṁ taṁ kayirā,A wrongly directed mind

42.2Oan gia hại oan gia,verī vā pana verinaṁ;would do you more harm

42.3Không bằng tâm hướng tà,Micchāpaṇihitaṁ cittaṁ,than a hater to the hated,

42.4Gây ác cho tự thân.pāpiyo naṁ tato kare.or an enemy to their foe.

Chuyện SoreyyaSoreyyavatthu Đọc tích truyện ›

43.1Điều mẹ cha bà con,Na taṁ mātā pitā kayirā,A rightly directed mind

43.2Không có thể làm được,aññe vāpi ca ñātakā;would do you more good

43.3Tâm hướng chánh làm đượcSammāpaṇihitaṁ cittaṁ,than your mother or father

43.4Làm được tốt đẹp hơn.seyyaso naṁ tato kare.or any other relative.

43.5Cittavaggo tatiyo.

Viết bởi Tuệ Minh

Nguồn trích dẫn

  1. Pháp Cú, kệ 33–43 (Dhammapada, Cittavagga). Bản Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka, Dhp 33–43 trên SuttaCentral.
  2. Bản tiếng Anh: Bhikkhu Sujato dịch, SuttaCentral, phát hành theo giấy phép CC0.
  3. Bản tiếng Việt: HT. Thích Minh Châu dịch (bản số hoá trên SuttaCentral). Bản dịch tiếng Việt của HT. Thích Minh Châu, trích đăng để phụng sự Pháp thí; nếu chủ sở hữu bản quyền có yêu cầu, xin liên hệ 0902 332 970 để điều chỉnh.

Đọc tiếp