Pháp Cú 1–20 · Dhp 1–20

Kinh Pháp Cú, Phẩm Song Yếu

Dhammapada, Yamakavagga

Còn gọi là: Phẩm Song Đối

Phẩm đầu tiên của Kinh Pháp Cú, gồm hai mươi bài kệ đi thành từng cặp đối nhau: ý ô nhiễm và ý trong sạch, ôm hận và buông hận, tâm không tu và tâm khéo tu.

Trước khi đọc kinh

Kinh Pháp Cú có 423 bài kệ chia thành 26 phẩm, là tập kinh được đọc nhiều nhất của Phật giáo Nam truyền. Phẩm đầu tên là Yamaka, nghĩa là “từng đôi”: hầu hết các bài kệ đi thành cặp, một vế tối và một vế sáng.

Hai câu mở đầu đặt nền cho cả bộ kinh: mọi pháp do ý đi trước. Lời nói và việc làm khởi từ ý; ý ô nhiễm thì khổ theo sau như bánh xe theo chân con vật kéo xe, ý trong sạch thì an vui theo sau như bóng không rời hình (kệ 1–2).

Kệ 5 là một trong những câu nổi tiếng nhất của đạo Phật: hận thù không bao giờ dập tắt được hận thù, chỉ có không hận thù mới làm được điều ấy. Kệ 13–14 dùng hình ảnh mái nhà dột để nói về tâm chưa tu tập. Hai kệ cuối (19–20) nhắc người học Phật: tụng nhiều mà không thực hành thì như người chăn bò thuê, đếm bò của người khác.

Mỗi bài kệ có một tích truyện đi kèm trong Chú giải Pháp Cú. Tên tích được ghi nhỏ phía trên từng bài kệ.

Ý chính

  • Mọi pháp do ý đi trước, ý là chủ, do ý tạo thành (kệ 1–2).
  • Buông hận thì hận nguôi; hận không diệt được hận (kệ 3–6).
  • Tâm khéo tu như mái nhà lợp kỹ (kệ 13–14).
  • Người làm thiện vui cả hai đời (kệ 16, 18).
  • Học ít mà sống đúng Pháp còn hơn tụng nhiều mà phóng dật (kệ 19–20).
Thuật ngữ Pāli trong kinh
mano
ý
dhamma
pháp: ở đây là các trạng thái, hành động
vera
hận thù, oán thù
sanantana
ngàn đời, muôn thuở
kāsāva
y vàng của người xuất gia
sāra
cốt lõi, lõi cây
pamāda
phóng dật (buông lung, dể duôi)

Tích truyện các bài kệĐức Phật nói mỗi bài kệ trong một hoàn cảnh riêng. Đọc 14 tích truyện của phẩm Song Yếu theo Chú giải Kinh Pháp Cú (Trưởng lão Pháp Minh dịch từ Pāli): xem các tích ›

Kinh Pháp Cú, Phẩm Song Yếu

Chuyện Trưởng lão CakkhupālaCakkhupālattheravatthu Đọc tích truyện ›

1.1Ý dẫn đầu các pháp,Manopubbaṅgamā dhammā,Intention is the leader of things;

1.2Ý làm chủ, ý tạo;manoseṭṭhā manomayā;intention is first, they’re made by intention.

1.3Nếu với ý ô nhiễm,Manasā ce paduṭṭhena,If with corrupt intent

1.4Nói lên hay hành động,bhāsati vā karoti vā;you speak or act,

1.5Khổ não bước theo sau,Tato naṁ dukkhamanveti,suffering follows you,

1.6Như xe, chân vật kéo.cakkaṁva vahato padaṁ.like a wheel, the ox’s foot.

Chuyện chàng MaṭṭhakuṇḍalīMaṭṭhakuṇḍalīvatthu Đọc tích truyện ›

2.1Ý dẫn đầu các pháp,Manopubbaṅgamā dhammā,Intention is the leader of things;

2.2Ý làm chủ, ý tạo;manoseṭṭhā manomayā;intention is first, they’re made by intention.

2.3Nếu với ý thanh tịnh,Manasā ce pasannena,If with pure intent

2.4Nói lên hay hành động,bhāsati vā karoti vā;you speak or act,

2.5An lạc bước theo sau,Tato naṁ sukhamanveti,happiness follows you

2.6Như bóng, không rời hình.chāyāva anapāyinī.like a shadow that never leaves.

Chuyện Trưởng lão TissaTissattheravatthu Đọc tích truyện ›

3.1Nó mắng tôi, đánh tôi,Akkocchi maṁ avadhi maṁ,“They abused me, they hit me!

3.2Nó thắng tôi, cướp tôiajini maṁ ahāsi me;They beat me, they robbed me!”

3.3Ai ôm hiềm hận ấy,Ye ca taṁ upanayhanti,For those who bear such a grudge,

3.4Hận thù không thể nguôi.veraṁ tesaṁ na sammati.hatred is never laid to rest.

4.1Nó mắng tôi, đánh tôi,Akkocchi maṁ avadhi maṁ,“They abused me, they hit me!

4.2Nó thắng tôi, cướp tôiajini maṁ ahāsi me;They beat me, they robbed me!”

4.3Không ôm hiềm hận ấy,Ye ca taṁ nupanayhanti,For those who bear no such grudge,

4.4Hận thù được tự nguôi.veraṁ tesūpasammati.hatred is laid to rest.

Chuyện nữ dạ-xoa KāḷīKāḷayakkhinīvatthu Đọc tích truyện ›

5.1Với hận diệt hận thù,Na hi verena verāni,For never is hatred

5.2Đời này không có được.sammantīdha kudācanaṁ;laid to rest by hate,

5.3Không hận diệt hận thù,Averena ca sammanti,it’s laid to rest by love:

5.4Là định luật ngàn thu.esa dhammo sanantano.this is an ancient teaching.

Chuyện các vị Tỷ-kheo ở KosambīKosambakavatthu Đọc tích truyện ›

6.1Và người khác không biết,Pare ca na vijānanti,When others do not understand,

6.2Chúng ta đây bị hại.mayamettha yamāmase;let us, who do understand this,

6.3Chỗ ấy, ai hiểu đượcYe ca tattha vijānanti,restrain ourselves in this regard;

6.4Tranh luận được lắng êm.tato sammanti medhagā.for that is how conflicts are laid to rest.

Chuyện Trưởng lão MahākāḷaMahākāḷattheravatthu Đọc tích truyện ›

7.1Ai sống nhìn tịnh tướng,Subhānupassiṁ viharantaṁ,Those who contemplate the beautiful,

7.2Không hộ trì các căn,indriyesu asaṁvutaṁ;their faculties unrestrained,

7.3ăn uống thiếu tiết độ,Bhojanamhi cāmattaññuṁ,immoderate in eating,

7.4biếng nhác, chẳng tinh cần.kusītaṁ hīnavīriyaṁ;lazy, lacking energy:

7.5Ma uy hiếp kẻ ấy,Taṁ ve pasahati māro,Māra strikes them down

7.6như cây yếu trước gió.vāto rukkhaṁva dubbalaṁ.like the wind, a feeble tree.

8.1Ai sống quán bất tịnh,Asubhānupassiṁ viharantaṁ,Those who contemplate the ugly,

8.2Khéo hộ trì các căn,Indriyesu susaṁvutaṁ;their faculties well-restrained,

8.3ăn uống có tiết độ,Bhojanamhi ca mattaññuṁ,eating in moderation,

8.4Có lòng tin, tinh cần,Saddhaṁ āraddhavīriyaṁ;faithful and energetic:

8.5Ma không uy hiếp được,Taṁ ve nappasahati māro,Māra cannot strike them down,

8.6Như núi đá, trước gió.Vāto selaṁva pabbataṁ.like the wind, a rocky mountain.

Chuyện DevadattaDevadattavatthu Đọc tích truyện ›

9.1Ai mặc áo cà-sa.Anikkasāvo kāsāvaṁ,One who, not free of stains themselves,

9.2tâm chưa rời uế trược,yo vatthaṁ paridahissati;would wear the robe stained in ocher,

9.3không tự chế, không thực,Apeto damasaccena,bereft of self-control and truth:

9.4không xứng áo cà-sana so kāsāvamarahati.they are not worthy of the ocher robe.

10.1Ai rời bỏ uế trược,Yo ca vantakasāvassa,One who’s purged all their stains,

10.2giới luật khéo nghiêm trì,sīlesu susamāhito;steady in ethics,

10.3tự chế, sống chơn thực,Upeto damasaccena,possessed of self-control and of truth,

10.4thật xứng áo cà-sa.sa ve kāsāvamarahati.they are truly worthy of the ocher robe.

Chuyện Tôn giả SāriputtaSāriputtattheravatthu Đọc tích truyện ›

11.1Không chân, tướng chân thật,Asāre sāramatino,Thinking the inessential is essential,

11.2chân thật, thấy không chân:sāre cāsāradassino;seeing the essential as inessential;

11.3chúng không đạt chân thật,Te sāraṁ nādhigacchanti,they don’t realize the essential,

11.4do tà tư, tà hạnh.micchāsaṅkappagocarā.for wrong thoughts are their habitat.

12.1Chân thật, biết chân thật,Sārañca sārato ñatvā,Having known the essential as essential,

12.2Không chân, biết không chân:asārañca asārato;and the inessential as inessential;

12.3chúng đạt được chân thật,Te sāraṁ adhigacchanti,they realize the essential,

12.4do chánh tư, chánh hạnh.sammāsaṅkappagocarā.for right thoughts are their habitat.

Chuyện Tôn giả NandaNandattheravatthu Đọc tích truyện ›

13.1Như mái nhà vụng lợp,Yathā agāraṁ ducchannaṁ,Just as rain seeps into

13.2Mưa liền xâm nhập vào.vuṭṭhī samativijjhati;a poorly roofed house,

13.3Cũng vậy tâm không tu,Evaṁ abhāvitaṁ cittaṁ,lust seeps into

13.4Tham dục liền xâm nhập.rāgo samativijjhati.an undeveloped mind.

14.1Như ngôi nhà khéo lợp,Yathā agāraṁ suchannaṁ,Just as rain doesn’t seep into

14.2Mưa không xâm nhập vào.vuṭṭhī na samativijjhati;a well roofed house,

14.3Cũng vậy tâm khéo tu,Evaṁ subhāvitaṁ cittaṁ,lust doesn’t seep into

14.4Tham dục không xâm nhập.rāgo na samativijjhati.a well developed mind.

Chuyện người đồ tể CundaCundasūkarikavatthu Đọc tích truyện ›

15.1Nay sầu, đời sau sầu,Idha socati pecca socati,Here they grieve, hereafter they grieve,

15.2Kẻ ác, hai đời sầu;Pāpakārī ubhayattha socati;an evildoer grieves in both places.

15.3Nó sầu, nó ưu não,So socati so vihaññati,They grieve and fret,

15.4Thấy nghiệp uế mình làm.Disvā kammakiliṭṭhamattano.seeing their own corrupt deeds.

Chuyện cư sĩ DhammikaDhammikaupāsakavatthu Đọc tích truyện ›

16.1Nay vui, đời sau vui,Idha modati pecca modati,Here they rejoice, hereafter they rejoice,

16.2Làm phước, hai đời vui,Katapuñño ubhayattha modati;one who does good rejoices in both places.

16.3Nó vui, nó an vui,So modati so pamodati,They rejoice and celebrate,

16.4Thấy nghiệp tịnh mình làm.Disvā kammavisuddhimattano.seeing their own pure deeds.

Chuyện DevadattaDevadattavatthu Đọc tích truyện ›

17.1Nay than, đời sau than,Idha tappati pecca tappati,Here they’re tormented, hereafter they’re tormented,

17.2Kẻ ác, hai đời than,Pāpakārī ubhayattha tappati;an evildoer is tormented in both places.

17.3Nó than: ‘Ta làm ác’“Pāpaṁ me katan”ti tappati,They’re tormented thinking of bad things they’ve done;

17.4Đọa cõi dữ, than hơn.Bhiyyo tappati duggatiṁ gato.when gone to a bad place, they’re tormented all the more.

Chuyện cô SumanāSumanadevīvatthu Đọc tích truyện ›

18.1Nay sướng, đời sau sướng,Idha nandati pecca nandati,Here they delight, hereafter they delight,

18.2Làm phước, hai đời sướng.Katapuñño ubhayattha nandati;one who does good delights in both places.

18.3Nó sướng: ‘Ta làm thiện’,“Puññaṁ me katan”ti nandati,They delight thinking of good things they’ve done;

18.4Sanh cõi lành, sướng hơn.Bhiyyo nandati suggatiṁ gato.when gone to a good place, they delight all the more.

Chuyện hai vị Tỷ-kheo bạnDvesahāyakabhikkhuvatthu Đọc tích truyện ›

19.1Nếu người nói nhiều kinh,Bahumpi ce saṁhita bhāsamāno,Much though they may recite scripture,

19.2Không hành trì, phóng dật;Na takkaro hoti naro pamatto;if a negligent person does not apply them,

19.3Như kẻ chăn bò người,Gopova gāvo gaṇayaṁ paresaṁ,then, like a cowherd who counts the cattle of others,

19.4Không phần Sa môn hạnh.Na bhāgavā sāmaññassa hoti.they miss out on the blessings of the ascetic life.

20.1Dầu nói ít kinh điển,Appampi ce saṁhita bhāsamāno,Little though they may recite scripture,

20.2Nhưng hành pháp, tùy pháp,Dhammassa hoti anudhammacārī;if they live in line with the teaching,

20.3Từ bỏ tham, sân, si,Rāgañca dosañca pahāya mohaṁ,having given up greed, hate, and delusion,

20.4Tĩnh giác, tâm giải thoát,Sammappajāno suvimuttacitto;with deep understanding and heart well freed,

20.5Không chấp thủ hai đời,Anupādiyāno idha vā huraṁ vā,not grasping to this life or the next,

20.6Dự phần Sa môn hạnh.Sa bhāgavā sāmaññassa hoti.they share in the blessings of the ascetic life.

20.7Yamakavaggo paṭhamo.

Viết bởi Tuệ Minh

Nguồn trích dẫn

  1. Pháp Cú 1–20 (Dhammapada, Yamakavagga). Bản Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka, Dhp 1–20 trên SuttaCentral.
  2. Bản tiếng Anh: Bhikkhu Sujato dịch, SuttaCentral, phát hành theo giấy phép CC0.
  3. Bản tiếng Việt: HT. Thích Minh Châu dịch (bản số hoá trên SuttaCentral). Bản dịch tiếng Việt của HT. Thích Minh Châu, trích đăng để phụng sự Pháp thí; nếu chủ sở hữu bản quyền có yêu cầu, xin liên hệ 0902 332 970 để điều chỉnh.

Đọc tiếp