Kinh Pháp Cú, Phẩm Hoa
Dhammapada, Pupphavagga
Mười sáu bài kệ lấy hoa làm hình ảnh: hái hoa, kết tràng, hương hoa, sen mọc giữa đống rác. Qua đó Đức Phật nói về cái chết, lời nói, việc làm và giới đức.
Trước khi đọc kinh
Phẩm thứ tư của Kinh Pháp Cú có lẽ là phẩm giàu hình ảnh nhất. Mở đầu là câu hỏi ai sẽ chọn được những câu Pháp khéo giảng như người thợ khéo chọn hoa kết tràng; câu trả lời là bậc hữu học, người đang đi trên con đường (kệ 44–45). Kệ 47–48 là một lời nhắc lặng lẽ: người mải mê hái hoa, tâm vướng mắc, bị Thần Chết mang đi như nước lũ cuốn trôi làng đang ngủ.
Kệ 49 là hình ảnh nổi tiếng về con ong: hút mật mà để sắc hương của hoa còn nguyên vẹn; bậc hiền đi vào làng cũng vậy. Ngay sau đó là lời dạy rất hợp với đời sống hôm nay: chớ soi lỗi người, hãy tự xét việc mình đã làm và chưa làm (kệ 50). Kệ 51–52 so lời hay mà không làm theo với đóa hoa có sắc không hương. Kệ 53 khuyên: đã sinh làm người, hãy làm thật nhiều việc thiện như kết nhiều tràng từ một đống hoa.
Từ kệ 54 đến 56 là bài ca về hương giới đức: hương hoa không bay ngược chiều gió, chỉ hương bậc thiện nhân mới bay ngược gió, tỏa khắp mọi phương. Phẩm khép lại bằng hình ảnh hoa sen mọc lên từ đống rác bên đường (kệ 58), và người đệ tử của bậc Chánh Đẳng Giác rực sáng bằng trí tuệ giữa đám phàm phu mù quáng (kệ 59).
Ý chính
- Bậc hữu học chọn câu Pháp như người thợ khéo chọn hoa (kệ 44–45).
- Thân như bọt nước, như ảo ảnh (kệ 46).
- Người mải hái hoa bị Thần Chết mang đi (kệ 47–48).
- Như ong lấy mật không hại hoa; chớ soi lỗi người, hãy tự xét mình (kệ 49–50).
- Lời hay phải đi cùng việc làm (kệ 51–52).
- Hương giới đức bay ngược gió; sen mọc từ đống rác (kệ 54–59).
Thuật ngữ Pāli trong kinh
- puppha
- hoa
- sekha
- bậc hữu học: người đang tu học trên Thánh đạo
- bhamara
- con ong
- muni
- bậc hiền, bậc mâu-ni
- sīlagandha
- hương giới đức
- paduma
- hoa sen
- puthujjana
- phàm phu
- sammāsambuddha
- bậc Chánh Đẳng Giác
Tích truyện các bài kệĐức Phật nói mỗi bài kệ trong một hoàn cảnh riêng. Đọc 12 tích truyện của phẩm Hoa theo Chú giải Kinh Pháp Cú (Trưởng lão Pháp Minh dịch từ Pāli): xem các tích ›
Kinh Pháp Cú, Phẩm Hoa
Chuyện năm trăm vị Tỷ-kheo bàn chuyện đất đaiPathavikathāpasutapañcasatabhikkhuvatthu Đọc tích truyện ›
44.1Ai chinh phục đất nàyKo imaṁ pathaviṁ vicessati,Who bestirs this earth,
44.2Dạ ma, Thiên giới này?Yamalokañca imaṁ sadevakaṁ;and the Yama realm with its gods?
44.3Ai khéo giảng Pháp cú,Ko dhammapadaṁ sudesitaṁ,Who sets out the well-taught word of truth,
44.4Như người khéo hái hoa?Kusalo pupphamiva pacessati.as an expert a flower?
45.1Hữu học chinh phục đất,Sekho pathaviṁ vicessati,A trainee bestirs this earth,
45.2Dạ ma, Thiên giới này.Yamalokañca imaṁ sadevakaṁ;and the Yama realm with its gods.
45.3Hữu học giảng Pháp cú,Sekho dhammapadaṁ sudesitaṁ,A trainee sets out the well-taught word of truth,
45.4Như người khéo hái hoa.Kusalo pupphamiva pacessati.as an expert a flower.
Chuyện vị Tỷ-kheo quán ảo ảnhMarīcikammaṭṭhānikabhikkhuvatthu Đọc tích truyện ›
46.1Biết thân như bọt nước,Pheṇūpamaṁ kāyamimaṁ viditvā,Knowing this body’s like foam,
46.2Ngộ thân là như huyễn,Marīcidhammaṁ abhisambudhāno;realizing it’s all just a mirage,
46.3Bẻ tên hoa của Ma,Chetvāna mārassa papupphakāni,and cutting off Māra’s blossoming,
46.4Vượt tầm mắt Thần chết.Adassanaṁ maccurājassa gacche.vanish from the King of Death.
Chuyện vua ViṭaṭūbhaViṭaṭūbhavatthu Đọc tích truyện ›
47.1Người nhặt các loại hoa,Pupphāni heva pacinantaṁ,As a mighty flood sweeps off a sleeping village,
47.2Ý đắm say, tham nhiễm,byāsattamanasaṁ naraṁ;death steals away a man
47.3Bị Thần chết mang đi,Suttaṁ gāmaṁ mahoghova,even as he gathers flowers,
47.4Như lụt trôi làng ngủ.maccu ādāya gacchati.his mind caught up in them.
Chuyện thiếu nữ PatipūjikāPatipūjikakumārivatthu Đọc tích truyện ›
48.1Người nhặt các loại hoa,Pupphāni heva pacinantaṁ,The terminator gains control of the man
48.2Ý đắm say, tham nhiễm,byāsattamanasaṁ naraṁ;who has not had his fill of pleasures,
48.3Các dục chưa thỏa mãn,Atittaññeva kāmesu,even as he gathers flowers,
48.4Đã bị chết chinh phục.antako kurute vasaṁ.his mind caught up in them.
Chuyện trưởng giả keo kiệt KosiyaMacchariyakosiyaseṭṭhivatthu Đọc tích truyện ›
49.1Như ong đến với hoa,Yathāpi bhamaro pupphaṁ,A bee takes the nectar
49.2Không hại sắc và hương,vaṇṇagandhamaheṭhayaṁ;and moves on, doing no damage
49.3Che chở hoa, lấy nhụy.Paleti rasamādāya,to the flower’s beauty and fragrance;
49.4Bậc Thánh đi vào làng.evaṁ gāme munī care.and that’s how a sage should walk in the village.
Chuyện tu sĩ Ājīvaka PāveyyaPāveyyaājīvakavatthu Đọc tích truyện ›
50.1Không nên nhìn lỗi người,Na paresaṁ vilomāni,Don’t find fault with others,
50.2Người làm hay không làm.na paresaṁ katākataṁ;with what they’ve done or left undone.
50.3Nên nhìn tự chính mình,Attanova avekkheyya,You should only watch yourself,
50.4Có làm hay không làm.katāni akatāni ca.what you’ve done or left undone.
Chuyện cư sĩ ChattapāṇiChattapāṇiupāsakavatthu Đọc tích truyện ›
51.1Như bông hoa tươi đẹp,Yathāpi ruciraṁ pupphaṁ,Just like a glorious flower
51.2Có sắc nhưng không hương.vaṇṇavantaṁ agandhakaṁ;that’s colorful but lacks fragrance;
51.3Cũng vậy, lời khéo nói,Evaṁ subhāsitā vācā,eloquent speech is fruitless
51.4Không làm, không kết quả.aphalā hoti akubbato.for one who does not act on it.
52.1Như bông hoa tươi đẹp,Yathāpi ruciraṁ pupphaṁ,Just like a glorious flower
52.2Có sắc lại thêm hương;Vaṇṇavantaṁ sagandhakaṁ;that’s both colorful and fragrant,
52.3Cũng vậy, lời khéo nói,Evaṁ subhāsitā vācā,eloquent speech is fruitful
52.4Có làm, có kết quả.Saphalā hoti kubbato.for one who acts on it.
Chuyện bà VisākhāVisākhāvatthu Đọc tích truyện ›
53.1Như từ một đống hoa,Yathāpi puppharāsimhā,Just as one would create many garlands
53.2Nhiều tràng hoa được kết.kayirā mālāguṇe bahū;from a heap of flowers,
53.3Cũng vậy, thân sanh tử,Evaṁ jātena maccena,when a person has come to be born,
53.4Làm được nhiều thiện sự.kattabbaṁ kusalaṁ bahuṁ.they should do many skillful things.
Chuyện câu hỏi của Tôn giả ĀnandaĀnandattherapañhavatthu Đọc tích truyện ›
54.1Hương các loại hoa thơmNa pupphagandho paṭivātameti,The fragrance of flowers doesn’t spread upwind,
54.2Không ngược bay chiều gióNa candanaṁ tagaramallikā vā;nor sandalwood, pinwheel, or jasmine;
54.3Nhưng hương người đức hạnhSatañca gandho paṭivātameti,but the fragrance of the good spreads upwind;
54.4Ngược gió khắp tung bay
Chỉ có bậc chân nhân
Toả khắp mọi phương trời.Sabbā disā sappuriso pavāyati.a true person’s virtue spreads in every direction.
55.1Hoa chiên đàn, già la,Candanaṁ tagaraṁ vāpi,Among all the fragrances—
55.2Hoa sen, hoa vũ quý.uppalaṁ atha vassikī;sandalwood or pinwheel
55.3Giữa những hương hoa ấy,Etesaṁ gandhajātānaṁ,or lotus or jasmine—
55.4Giới hương là vô thượng.sīlagandho anuttaro.the fragrance of virtue is supreme.
Chuyện cúng dường bát cơm lên Tôn giả MahākassapaMahākassapattherapiṇḍapātadinnavatthu Đọc tích truyện ›
56.1Ít giá trị hương này,Appamatto ayaṁ gandho,Faint is the fragrance
56.2Hương già la, chiên đàn;yāyaṁ tagaracandanī;of sandal or pinwheel;
56.3Chỉ hương người đức hạnh,Yo ca sīlavataṁ gandho,but the fragrance of the virtuous
56.4Tối thượng tỏa Thiên giới.vāti devesu uttamo.floats to the highest gods.
Chuyện Trưởng lão Godhika viên tịchGodhikattheraparinibbānavatthu Đọc tích truyện ›
57.1Giữa ai có giới hạnh,Tesaṁ sampannasīlānaṁ,For those accomplished in ethics,
57.2An trú không phóng dật.appamādavihārinaṁ;meditating diligently,
57.3Chánh trí, chơn giải thoát,Sammadaññāvimuttānaṁ,freed through the highest knowledge,
57.4Ác ma không thấy đường.māro maggaṁ na vindati.Māra cannot find their path.
Chuyện GarahadinnaGarahadinnavatthu Đọc tích truyện ›
58.1Như giữa đống rác nhớp,Yathā saṅkāradhānasmiṁ,From a heap of trash
58.2Quăng bỏ trên đường lớn,ujjhitasmiṁ mahāpathe;discarded on the highway,
58.3Chỗ ấy hoa sen nở,Padumaṁ tattha jāyetha,a lotus might blossom,
58.4Thơm sạch, đẹp ý người.sucigandhaṁ manoramaṁ.fragrant and delightful.
59.1Cũng vậy giữa quần sanh,Evaṁ saṅkārabhūtesu,So too, among those thought of as trash,
59.2Uế nhiễm, mù, phàm tục,andhabhūte puthujjane;a disciple of the perfect Buddha
59.3Đệ tử bậc Chánh Giác,Atirocati paññāya,outshines with their wisdom
59.4Sáng ngời với Tuệ Tri.sammāsambuddhasāvako.the blind ordinary folk.
59.5Pupphavaggo catuttho.
Viết bởi Tuệ Minh
Nguồn trích dẫn
- Pháp Cú, kệ 44–59 (Dhammapada, Pupphavagga). Bản Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka, Dhp 44–59 trên SuttaCentral.
- Bản tiếng Anh: Bhikkhu Sujato dịch, SuttaCentral, phát hành theo giấy phép CC0.
- Bản tiếng Việt: HT. Thích Minh Châu dịch (bản số hoá trên SuttaCentral). Bản dịch tiếng Việt của HT. Thích Minh Châu, trích đăng để phụng sự Pháp thí; nếu chủ sở hữu bản quyền có yêu cầu, xin liên hệ 0902 332 970 để điều chỉnh.