Kinh Pháp Cú, Phẩm Không Phóng Dật
Dhammapada, Appamādavagga
Còn gọi là: Phẩm Không Buông Lung
Mười hai bài kệ về một đức tính mà Đức Phật xem là nền của mọi pháp lành: không phóng dật, tức luôn tỉnh táo, cẩn trọng và chuyên cần.
Trước khi đọc kinh
Chữ Pāli appamāda thường được dịch là không phóng dật (còn gọi là không buông lung): một tâm luôn tỉnh táo, chăm chút, không để mình trôi theo lười biếng và dục lạc. Phẩm thứ hai của Kinh Pháp Cú mở đầu bằng một câu rất mạnh: không phóng dật là nẻo bất tử, phóng dật là nẻo tử vong; người phóng dật dù còn sống cũng như đã chết (kệ 21).
Các bài kệ tiếp theo vẽ chân dung người không phóng dật bằng những hình ảnh dễ nhớ. Người ấy siêng năng, có chánh niệm, làm việc có cân nhắc, nên tiếng lành ngày một lớn (kệ 24). Người ấy tự dựng cho mình một hòn đảo mà nước lũ không nhận chìm được (kệ 25), giữ sự tinh cần như giữ của báu quý nhất (kệ 26), và tỉnh thức giữa những người ngủ say như con ngựa phi nhanh bỏ lại ngựa yếu (kệ 29).
Hai bài kệ cuối nói về vị Tỷ-kheo thấy được nỗi đáng sợ trong sự phóng dật: vị ấy đốt sạch các kiết sử lớn nhỏ như ngọn lửa (kệ 31), không thể thoái đọa và đã ở gần Niết-bàn (kệ 32). Trong Kinh Đại Bát-niết-bàn (Trường Bộ 16), lời dạy cuối cùng của Đức Phật trước khi nhập diệt cũng là lời nhắc này: các pháp hữu vi đều hoại diệt, hãy tinh cần, không phóng dật để thành tựu (Trường Bộ 16, đoạn 6.7.3).
Ý chính
- Không phóng dật là nẻo bất tử, phóng dật là nẻo tử vong (kệ 21).
- Bậc trí vui trong không phóng dật, cảnh giới của bậc Thánh (kệ 22–23).
- Siêng năng, chánh niệm, tự chế thì tiếng lành tăng trưởng (kệ 24).
- Tự dựng hòn đảo mà nước lũ không nhận chìm (kệ 25).
- Giữ tinh cần như giữ của báu quý nhất (kệ 26–27).
- Người thấy nỗi đáng sợ trong phóng dật thì gần Niết-bàn (kệ 31–32).
Thuật ngữ Pāli trong kinh
- appamāda
- không phóng dật: tỉnh táo, chuyên cần
- pamāda
- phóng dật (buông lung)
- amatapada
- nẻo bất tử, tức Niết-bàn
- yogakkhema
- an ổn khỏi các ách trói buộc
- uṭṭhāna
- siêng năng, nỗ lực
- dīpa
- hòn đảo, chỗ nương tựa
- saṁyojana
- kiết sử: dây trói buộc
Tích truyện các bài kệĐức Phật nói mỗi bài kệ trong một hoàn cảnh riêng. Đọc 9 tích truyện của phẩm Không Phóng Dật theo Chú giải Kinh Pháp Cú (Trưởng lão Pháp Minh dịch từ Pāli): xem các tích ›
Kinh Pháp Cú, Phẩm Không Phóng Dật
Chuyện hoàng hậu SāmāvatīSāmāvatīvatthu Đọc tích truyện ›
21.1Không phóng dật, đường sống,Appamādo amatapadaṁ,Heedfulness is the state free of death;
21.2Phóng dật là đường chết.pamādo maccuno padaṁ;heedlessness is the state of death.
21.3Không phóng dật, không chết,Appamattā na mīyanti,The heedful do not die,
21.4Phóng dật như chết rồi.ye pamattā yathā matā.while the heedless are like the dead.
22.1Biết rõ sai biệt ấy,Evaṁ visesato ñatvā,Understanding this distinction
22.2Người trí không phóng dật,appamādamhi paṇḍitā;when it comes to heedfulness,
22.3Hoan hỷ, không phóng dật,Appamāde pamodanti,the astute rejoice in heedfulness,
22.4An vui hạnh bậc Thánh.ariyānaṁ gocare ratā.happy in the noble ones’ domain.
23.1Người hằng tu thiền định,Te jhāyino sātatikā,They who regularly meditate,
23.2Thường kiên trì tinh tấn.niccaṁ daḷhaparakkamā;always staunchly vigorous;
23.3Bậc trí hưởng Niết-bàn,Phusanti dhīrā nibbānaṁ,the attentive realize extinguishment,
23.4Đạt an tịnh vô thượng.yogakkhemaṁ anuttaraṁ.the supreme sanctuary from the yoke.
Chuyện trưởng giả KumbhaghosakaKumbaghosakaseṭṭhivatthu Đọc tích truyện ›
24.1Nỗ lực, giữ chánh niệm,Uṭṭhānavato satīmato,For the hard-working and mindful,
24.2Tịnh hạnh, hành thận trọngSucikammassa nisammakārino;pure of deed and attentive,
24.3Tự điều, sống theo pháp,Saññatassa dhammajīvino,restrained, living righteously, and diligent,
24.4Ai sống không phóng dật,
Tiếng lành ngày tăng trưởng.Appamattassa yasobhivaḍḍhati.their reputation only grows.
Chuyện Tôn giả CūḷapanthakaCūḷapanthakavatthu Đọc tích truyện ›
25.1Nỗ lực, không phóng dật,Uṭṭhānenappamādena,By hard work and diligence,
25.2Tự điều, khéo chế ngự.saṁyamena damena ca;by restraint and by self-control,
25.3Bậc trí xây hòn đảo,Dīpaṁ kayirātha medhāvī,a smart person would build an island
25.4Nước lụt khó ngập tràn.yaṁ ogho nābhikīrati.that the floods cannot overflow.
Chuyện lễ hội Kẻ NguBālanakkhattasaṅghuṭṭhavatthu Đọc tích truyện ›
26.1Chúng ngu si, thiếu trí,Pamādamanuyuñjanti,Fools and simpletons
26.2Chuyên sống đời phóng dật.bālā dummedhino janā;devote themselves to negligence.
26.3Người trí, không phóng dật,Appamādañca medhāvī,But the wise protect diligence
26.4Như giữ tài sản quý.dhanaṁ seṭṭhaṁva rakkhati.as their best treasure.
27.1Chớ sống đời phóng dật,Mā pamādamanuyuñjetha,Don’t devote yourself to negligence,
27.2Chớ mê say dục lạc.mā kāmaratisanthavaṁ;or delight in erotic intimacy.
27.3Không phóng dật, thiền định,Appamatto hi jhāyanto,For if you’re diligent and meditate,
27.4Đạt được an lạc lớn.pappoti vipulaṁ sukhaṁ.you’ll attain abundant happiness.
Chuyện Trưởng lão MahākassapaMahākassapattheravatthu Đọc tích truyện ›
28.1Người trí dẹp phóng dật,Pamādaṁ appamādena,When the astute dispel negligence
28.2Với hạnh không phóng dật,yadā nudati paṇḍito;by means of diligence,
28.3Leo lầu cao trí tuệ,Paññāpāsādamāruyha,ascending the palace of wisdom,
28.4Không sầu, nhìn khổ sầu,asoko sokiniṁ pajaṁ;sorrowless, they behold this generation of sorrow,
28.5Bậc trí đứng núi cao,Pabbataṭṭhova bhūmaṭṭhe,as an attentive one on a mountain top
28.6Nhìn kẻ ngu, đất bằng.dhīro bāle avekkhati.beholds the fools below.
Chuyện hai vị Tỷ-kheo bạn, một người phóng dật, một người không phóng dậtPamattāpamattadvesahāyakabhikkhuvatthu Đọc tích truyện ›
29.1Tinh cần giữa phóng dật,Appamatto pamattesu,Heedful among the heedless,
29.2Tỉnh thức giữa quần mê.suttesu bahujāgaro;wide awake while others sleep—
29.3Người trí như ngựa phi,Abalassaṁva sīghasso,a true sage leaves them behind,
29.4Bỏ sau con ngựa hèn.hitvā yāti sumedhaso.like a swift horse passing a feeble.
Chuyện MaghaMaghavatthu Đọc tích truyện ›
30.1Đế-thích không phóng dật,Appamādena maghavā,Maghavā became chief of the gods
30.2Đạt ngôi vị Thiên chủ.devānaṁ seṭṭhataṁ gato;by means of diligence.
30.3Không phóng dật, được khen;Appamādaṁ pasaṁsanti,People praise diligence,
30.4Phóng dật, thường bị trách.pamādo garahito sadā.while negligence is always deplored.
Chuyện một vị Tỷ-kheoAññatarabhikkhuvatthu Đọc tích truyện ›
31.1Vui thích không phóng dật,Appamādarato bhikkhu,A mendicant who loves diligence,
31.2Tỳ-kheo sợ phóng dật,pamāde bhayadassi vā;seeing fear in negligence—
31.3Bước tới như lửa hừng,Saṁyojanaṁ aṇuṁ thūlaṁ,advances like fire,
31.4Thiêu kiết sử lớn nhỏ.ḍahaṁ aggīva gacchati.burning up fetters big and small.
Chuyện Trưởng lão Tissa ở thị trấnNigamavāsitissattheravatthu Đọc tích truyện ›
32.1Vui thích không phóng dật,Appamādarato bhikkhu,A mendicant who loves diligence,
32.2Tỳ-kheo sợ phóng dật,pamāde bhayadassi vā;seeing fear in negligence—
32.3Không thể bị thối đọa,Abhabbo parihānāya,such a one can’t decline,
32.4Nhất định gần Niết-bàn.nibbānasseva santike.and has drawn near to extinguishment.
32.5Appamādavaggo dutiyo.
Viết bởi Tuệ Minh
Nguồn trích dẫn
- Pháp Cú, kệ 21–32 (Dhammapada, Appamādavagga). Bản Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka, Dhp 21–32 trên SuttaCentral.
- Bản tiếng Anh: Bhikkhu Sujato dịch, SuttaCentral, phát hành theo giấy phép CC0.
- Bản tiếng Việt: HT. Thích Minh Châu dịch (bản số hoá trên SuttaCentral). Bản dịch tiếng Việt của HT. Thích Minh Châu, trích đăng để phụng sự Pháp thí; nếu chủ sở hữu bản quyền có yêu cầu, xin liên hệ 0902 332 970 để điều chỉnh.