Kinh Pháp Cú, Phẩm Hiền Trí
Dhammapada, Paṇḍitavagga
Còn gọi là: Phẩm Hiền Nhân
Mười bốn bài kệ vẽ chân dung người hiền trí: biết nghe lời góp ý, chọn bạn lành, tự điều phục mình và vững vàng trước khen chê.
Trước khi đọc kinh
Phẩm thứ sáu của Kinh Pháp Cú đứng ngay sau Phẩm Ngu, như mặt kia của một đồng tiền. Bài kệ mở đầu nói về một việc ai cũng thấy khó: được người khác chỉ lỗi. Đức Phật dạy hãy xem người thấy lỗi mình và nói lời khiển trách như người chỉ chỗ kho báu, và hãy thân cận người như thế, vì nhờ vậy mình sẽ khá hơn chứ không tệ đi (kệ 76). Người hiền trí cũng dám khuyên bảo, ngăn điều sai, được người hiền quý mến dù kẻ bất thiện chẳng ưa (kệ 77), và biết kết giao bạn lành, người cao quý (kệ 78).
Các bài kệ giữa phẩm là những hình ảnh rất đẹp. Người làm mương dẫn nước, thợ làm tên uốn tên, thợ mộc uốn gỗ, còn bậc hiền trí thì điều phục chính mình (kệ 80). Như khối đá đặc nguyên gió thổi chẳng xê dịch, bậc hiền trí không nghiêng ngả trước khen và chê (kệ 81). Như một hồ sâu trong veo, nghe Pháp xong thì tâm người trí lắng trong (kệ 82). Dù gặp vui hay gặp khổ, người trí không lộ vẻ lên xuống (kệ 83), và không mong thành đạt bằng phi pháp, dù vì mình hay vì người (kệ 84).
Phần cuối phẩm nói về bờ bên kia. Trong loài người, hiếm ai đi tới được bờ xa, phần đông chỉ chạy dọc theo bờ gần (kệ 85); nhưng ai sống thuận theo Pháp đã khéo giảng thì sẽ vượt qua lãnh địa Tử thần (kệ 86). Người hiền trí bỏ pháp đen, tu pháp trắng, gột sạch cấu uế của tâm (kệ 87–88). Bài kệ kết nói về những ai đã khéo tu tâm trong các giác chi, không còn chấp thủ: các lậu hoặc đã tận, ngay ở đời này họ đã tịch diệt (kệ 89).
Ý chính
- Xem người chỉ lỗi mình như người chỉ chỗ kho báu (kệ 76).
- Đừng kết giao bạn xấu, hãy kết giao bạn lành (kệ 78).
- Thợ uốn tên, uốn gỗ; bậc hiền trí điều phục chính mình (kệ 80).
- Như khối đá không lay trước gió, không nghiêng ngả giữa khen chê (kệ 81).
- Không mong thành đạt bằng phi pháp, vì mình hay vì người (kệ 84).
- Hiếm người tới bờ xa; ai sống theo Pháp sẽ vượt lãnh địa Tử thần (kệ 85–86).
Thuật ngữ Pāli trong kinh
- paṇḍita
- người hiền trí, bậc trí
- vajjadassī
- người thấy lỗi, người chỉ lỗi
- kalyāṇamitta
- bạn lành
- nindā / pasaṁsā
- chê / khen
- pāra
- bờ bên kia, tức Niết-bàn
- sambojjhaṅga
- giác chi: yếu tố đưa đến giác ngộ
- khīṇāsava
- người đã đoạn tận lậu hoặc
Tích truyện các bài kệĐức Phật nói mỗi bài kệ trong một hoàn cảnh riêng. Đọc 11 tích truyện của phẩm Hiền Trí theo Chú giải Kinh Pháp Cú (Trưởng lão Pháp Minh dịch từ Pāli): xem các tích ›
Kinh Pháp Cú, Phẩm Hiền Trí
Chuyện Trưởng lão RādhaRādhattheravatthu Đọc tích truyện ›
76.1Nếu thấy bậc hiền trí,Nidhīnaṁva pavattāraṁ,Regard one who sees your faults
76.2Chỉ lỗi và khiển trách,yaṁ passe vajjadassinaṁ;as a guide to a hidden treasure.
76.3Như chỉ chỗ chôn vàngNiggayhavādiṁ medhāviṁ,Stay close to one so intelligent and astute
76.4Hãy thân cận người trí!tādisaṁ paṇḍitaṁ bhaje;who curbs you when you need it.
76.5Thân cận người như vậy,Tādisaṁ bhajamānassa,Sticking close to such an impartial person,
76.6Chỉ tốt hơn, không xấu.seyyo hoti na pāpiyo.things get better, not worse.
Chuyện các Tỷ-kheo Assaji và PunabbasukaAssajipunabbasukavatthu Đọc tích truyện ›
77.1Những người hay khuyên dạy,Ovadeyyānusāseyya,Advise and instruct;
77.2Ngăn người khác làm ác,asabbhā ca nivāraye;curb wickedness:
77.3Được người hiền kính yêu,Satañhi so piyo hoti,for you shall be loved by the good,
77.4Bị người ác không thích.asataṁ hoti appiyo.and disliked by the bad.
Chuyện Trưởng lão ChannaChannattheravatthu Đọc tích truyện ›
78.1Chớ thân với bạn ác,Na bhaje pāpake mitte,Don’t mix with bad friends,
78.2Chớ thân kẻ tiểu nhân.na bhaje purisādhame;nor with the worst of men.
78.3Hãy thân người bạn lành,Bhajetha mitte kalyāṇe,Mix with spiritual friends,
78.4Hãy thân bậc thượng nhân.bhajetha purisuttame.and with the best of men.
Chuyện Trưởng lão MahākappinaMahākappinattheravatthu Đọc tích truyện ›
79.1Pháp hỷ đem an lạc,Dhammapīti sukhaṁ seti,Through joy in the teaching you sleep at ease,
79.2Với tâm tư thuần tịnh;vippasannena cetasā;with clear and confident heart.
79.3Người trí thường hoan hỷ,Ariyappavedite dhamme,An astute person always delights in the teaching
79.4Với pháp bậc Thánh thuyết.sadā ramati paṇḍito.proclaimed by the Noble One.
Chuyện chú Sa-di PaṇḍitaPaṇḍitasāmaṇeravatthu Đọc tích truyện ›
80.1Người trị thủy dẫn nước,Udakañhi nayanti nettikā,While irrigators guide water,
80.2Kẻ làm tên nắn tên,Usukārā namayanti tejanaṁ;fletchers bend arrows straight,
80.3Người thợ mộc uốn gỗ,Dāruṁ namayanti tacchakā,and carpenters bend timber straight,
80.4Bậc trí nhiếp tự thân.Attānaṁ damayanti paṇḍitā.the astute tame themselves.
Chuyện Trưởng lão Lakuṇḍaka BhaddiyaLakuṇḍakabhaddiyattheravatthu Đọc tích truyện ›
81.1Như đá tảng kiên cố,Selo yathā ekaghano,As the wind cannot stir
81.2Không gió nào giao động,vātena na samīrati;a solid mass of rock,
81.3Cũng vậy, giữa khen chê,Evaṁ nindāpasaṁsāsu,so too blame and praise
81.4Người trí không giao động.na samiñjanti paṇḍitā.do not affect the wise.
Chuyện mẹ của KāṇāKāṇamātāvatthu Đọc tích truyện ›
82.1Như hồ nước sâu thẳm,Yathāpi rahado gambhīro,Like a deep lake,
82.2Trong sáng, không khuấy đục,vippasanno anāvilo;clear and unclouded,
82.3Cũng vậy, nghe chánh pháp,Evaṁ dhammāni sutvāna,so clear are the astute
82.4Người trí hưởng tịnh lạc.vippasīdanti paṇḍitā.when they hear the teachings.
Chuyện năm trăm vị Tỷ-kheoPañcasatabhikkhuvatthu Đọc tích truyện ›
83.1Người hiền bỏ tất cả,Sabbattha ve sappurisā cajanti,True persons give up everything,
83.2Người lành không bàn dục,Na kāmakāmā lapayanti santo;they don’t cajole for the things they desire.
83.3Dầu cảm thọ lạc khổ,Sukhena phuṭṭhā atha vā dukhena,Though touched by sadness or happiness,
83.4Bậc trí không vui buồn.Na uccāvacaṁ paṇḍitā dassayanti.the astute appear neither depressed nor elated.
Chuyện Trưởng lão DhammikaDhammikattheravatthu Đọc tích truyện ›
84.1Không vì mình, vì người.Na attahetu na parassa hetu,Never wish for success by unjust means,
84.2Không cầu được con cái,Na puttamicche na dhanaṁ na raṭṭhaṁ;for your own sake or that of another,
84.3Không tài sản quốc độ,Na iccheyya adhammena samiddhimattano,desiring children, wealth, or nation;
84.4Không cầu mình thành tựu,
Với việc làm phi pháp.
Vị ấy thật trì giới,
Có trí tuệ, đúng pháp.Sa sīlavā paññavā dhammiko siyā.rather, be virtuous, wise, and just.
Chuyện nghe PhápDhammassavanattheravatthu Đọc tích truyện ›
85.1Ít người giữa nhân loại,Appakā te manussesu,Few are those among humans
85.2Đến được bờ bên kiaye janā pāragāmino;who cross to the far shore.
85.3Còn số người còn lại,Athāyaṁ itarā pajā,The rest just run around
85.4Xuôi ngược chạy bờ này.tīramevānudhāvati.on the near shore.
86.1Những ai hành trì pháp,Ye ca kho sammadakkhāte,When the teaching is well explained,
86.2Theo chánh pháp khéo dạy,dhamme dhammānuvattino;the people who practice accordingly
86.3Sẽ đến bờ bên kia,Te janā pāramessanti,will cross over
86.4Vượt ma lực khó thoát.maccudheyyaṁ suduttaraṁ.Death’s dominion so hard to pass.
Chuyện năm trăm vị Tỷ-kheo kháchPañcasataāgantukabhikkhuvatthu Đọc tích truyện ›
87.1Kẻ trí bỏ pháp đen,Kaṇhaṁ dhammaṁ vippahāya,Rid of dark qualities,
87.2Tu tập theo pháp trắng.Sukkaṁ bhāvetha paṇḍito;an astute person would develop the bright.
87.3Bỏ nhà, sống không nhà,Okā anokamāgamma,Having left home for homelessness
87.4Sống viễn ly khổ lạc.Viveke yattha dūramaṁ.in seclusion, where joy is hard,
88.1Hãy cầu vui Niết-bàn,Tatrābhiratimiccheyya,they’d long for satisfaction there.
88.2Bỏ dục, không sở hữu,hitvā kāme akiñcano;Forsaking sensual pleasures, owning nothing,
88.3Kẻ trí tự rửa sạch,Pariyodapeyya attānaṁ,an astute person would cleanse themselves
88.4Cấu uế từ nội tâm.cittaklesehi paṇḍito.of mental corruptions.
89.1Những ai với chánh tâm,Yesaṁ sambodhiyaṅgesu,And those whose minds are rightly developed
89.2Khéo tu tập giác chi,sammā cittaṁ subhāvitaṁ;in the awakening factors;
89.3Từ bỏ mọi ái nhiễm,Ādānapaṭinissagge,who, letting go of attachments,
89.4Hoan hỷ không chấp thủ.anupādāya ye ratā;delight in not grasping:
89.5Không lậu hoặc, sáng chói,Khīṇāsavā jutimanto,with defilements ended, brilliant,
89.6Sống tịch tịnh ở đời.te loke parinibbutā.they are quenched in this world.
89.7Paṇḍitavaggo chaṭṭho.
Viết bởi Tuệ Minh
Nguồn trích dẫn
- Pháp Cú, kệ 76–89 (Dhammapada, Paṇḍitavagga). Bản Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka, Dhp 76–89 trên SuttaCentral.
- Bản tiếng Anh: Bhikkhu Sujato dịch, SuttaCentral, phát hành theo giấy phép CC0.
- Bản tiếng Việt: HT. Thích Minh Châu dịch (bản số hoá trên SuttaCentral). Bản dịch tiếng Việt của HT. Thích Minh Châu, trích đăng để phụng sự Pháp thí; nếu chủ sở hữu bản quyền có yêu cầu, xin liên hệ 0902 332 970 để điều chỉnh.