Kinh Pháp Cú, Phẩm Cấu Uế
Dhammapada, Malavagga
Còn gọi là: Phẩm Ô Nhiễm
Hai mươi mốt bài kệ về vết nhơ của tâm: chuẩn bị hành trang trước khi lên đường, gột sạch từng chút như thợ thổi cặn trong bạc, và thôi soi lỗi người.
Trước khi đọc kinh
Phẩm thứ mười tám của Kinh Pháp Cú mang tên Mala, vết nhơ, cấu uế. Bốn bài kệ mở đầu là lời nói với một người sắp chết: nay ngươi như chiếc lá vàng úa, sứ giả của Diêm vương đã chực sẵn, ngươi đang đứng nơi cửa ngõ lên đường mà chẳng có lương thực đi đường (kệ 235). Lời khuyên lặp lại hai lần: hãy tự tạo cho mình một hòn đảo, mau tinh tấn, gột sạch vết nhơ (kệ 236, 238). Theo chú giải, các bài kệ được nói với người con trai của một kẻ làm nghề giết bò: khi người ấy đã già mà chưa làm được việc lành nào, các con của người ấy thỉnh Đức Phật về nhà cúng dường, xin Ngài nói lời chúc phúc cho cha.
Kệ 239 cho một phương pháp rất thực tế: người sáng suốt thổi sạch vết nhơ của mình tuần tự từng bước, từng chút một, từng khoảnh khắc, như người thợ thổi sạch cặn trong bạc. Kệ 240 dùng hình ảnh gỉ sét sinh ra từ sắt rồi ăn mòn chính sắt ấy; theo chú giải, bài kệ gắn với Trưởng lão Tissa, người vì còn luyến tiếc tấm y mới mà sau khi chết tái sinh làm con rận trong chính tấm y. Kệ 241–243 kể ra nhiều thứ vết nhơ trong đời: không tụng đọc là vết nhơ của kinh văn, không chăm sóc là vết nhơ của nhà cửa, keo kiệt là vết nhơ của người bố thí; nhưng vô minh là vết nhơ nặng nhất (kệ 243). Kệ 246–248 nhắc lại năm giới: ai sát sinh, nói dối, trộm cắp, tà dâm và uống rượu thì ngay ở đời này đã tự đào gốc rễ của chính mình.
Kệ 252 là bài kệ ai cũng thấy mình trong đó: lỗi của người khác thì dễ thấy, lỗi của mình thì khó thấy; lỗi người, ta đem tung lên như rê lúa tung trấu; lỗi mình, ta che giấu như kẻ cờ bạc gian giấu con súc sắc thua. Kệ 253 nói tiếp: người chỉ chăm soi lỗi người khác thì lậu hoặc tăng trưởng, còn xa sự giải thoát. Hai bài kệ cuối, theo chú giải, là lời Đức Phật nói với du sĩ Tu-bạt-đà-la (Subhadda) ở Câu-thi-na (Kusinārā), vào đêm Ngài nhập diệt: giữa bầu trời chẳng có lối mòn, người đời say mê hý luận, các hành chẳng có gì thường hằng, và chư Phật chẳng hề lay động (kệ 254–255).
Ý chính
- Hãy tự tạo cho mình một hòn đảo, mau tinh tấn khi còn kịp (kệ 235–238).
- Gột vết nhơ từng chút một, từng khoảnh khắc, như thợ thổi sạch cặn trong bạc (kệ 239).
- Như gỉ sét ăn mòn chính sắt, nghiệp của mình dẫn mình vào cõi khổ (kệ 240).
- Vô minh là vết nhơ nặng nhất (kệ 243).
- Phạm năm giới là tự đào gốc rễ của chính mình ngay ở đời này (kệ 246–248).
- Lỗi người dễ thấy, lỗi mình khó thấy; soi lỗi người thì lậu hoặc tăng trưởng (kệ 252–253).
Thuật ngữ Pāli trong kinh
- mala
- vết nhơ, cấu uế
- dīpa
- hòn đảo, chỗ nương thân
- pātheyya
- lương thực đi đường
- avijjā
- vô minh
- hiri
- sự hổ thẹn với điều ác
- vajja
- lỗi lầm
- āsava
- lậu hoặc
- papañca
- hý luận
Tích truyện các bài kệĐức Phật nói mỗi bài kệ trong một hoàn cảnh riêng. Đọc 12 tích truyện của phẩm Cấu Uế theo Chú giải Kinh Pháp Cú (Trưởng lão Pháp Minh dịch từ Pāli): xem các tích ›
Kinh Pháp Cú, Phẩm Cấu Uế
Chuyện con trai người đồ tể giết bòGoghātakaputtavatthu Đọc tích truyện ›
235.1Ngươi nay giống lá héo,Paṇḍupalāsova dānisi,Today you’re like a withered leaf,
235.2Diêm sứ đang chờ ngươi,Yamapurisāpi ca te upaṭṭhitā;Yama’s men await you.
235.3Ngươi đứng trước cửa chết,Uyyogamukhe ca tiṭṭhasi,You stand at the departure gates,
235.4Đường trường thiếu tư lương.Pātheyyampi ca te na vijjati.yet you have no supplies for the road.
236.1Hãy tự làm hòn đảo,So karohi dīpamattano,Make an island of yourself!
236.2Tinh cần gấp, sáng suốt.Khippaṁ vāyama paṇḍito bhava;Swiftly strive, learn to be wise!
236.3Trừ cấu uế, thanh tịnh,Niddhantamalo anaṅgaṇo,Purged of stains, flawless,
236.4Đến Thánh địa chư Thiên.Dibbaṁ ariyabhūmiṁ upehisi.you’ll go to the heavenly realm of the noble ones.
237.1Đời ngươi nay sắp tàn,Upanītavayo ca dānisi,You’ve journeyed the stages of life,
237.2Tiến gần đến Diêm Vương.Sampayātosi yamassa santikaṁ;and now you set out to meet Yama.
237.3Giữa đường không nơi nghỉ,Vāso te natthi antarā,Along the way there’s nowhere to stay,
237.4Đường trường thiếu tư lương.Pātheyyampi ca te na vijjati.yet you have no supplies for the road.
238.1Hãy tự làm hòn đảo,So karohi dīpamattano,Make an island of yourself!
238.2Tinh cần gấp, sáng suốt.Khippaṁ vāyama paṇḍito bhava;Swiftly strive, learn to be wise!
238.3Trừ cấu uế, thanh tịnh,Niddhantamalo anaṅgaṇo,Purged of stains, flawless,
238.4Chẳng trở lại sanh già.Na punaṁ jātijaraṁ upehisi.you’ll not come again to rebirth and old age.
Chuyện một Bà-la-mônAññatarabrāhmaṇavatthu Đọc tích truyện ›
239.1Bậc trí theo tuần tự.Anupubbena medhāvī,A smart person would purge
239.2Từng sát na trừ dầnthokaṁ thokaṁ khaṇe khaṇe;their own stains gradually,
239.3Như thợ vàng lọc bụiKammāro rajatasseva,bit by bit, moment by moment,
239.4Trừ cấu uế nơi mình.niddhame malamattano.like a smith smelting silver.
Chuyện Trưởng lão TissaTissattheravatthu Đọc tích truyện ›
240.1Như sét từ sắt sinh,Ayasāva malaṁ samuṭṭhitaṁ,It is the rust born on the iron
240.2Sắt sanh lại ăn sắt,Tatuṭṭhāya tameva khādati;that eats away the place it arose.
240.3Cũng vậy, quá lợi dưỡngEvaṁ atidhonacārinaṁ,And so it is their own deeds
240.4Tự nghiệp dẫn cõi ác.Sāni kammāni nayanti duggatiṁ.that lead the overly-ascetic to a bad place.
Chuyện Tỷ-kheo LāḷudāyīLāḷudāyīvatthu Đọc tích truyện ›
241.1Không tụng làm nhớp kinh,Asajjhāyamalā mantā,Not rehearsing is the stain of hymns.
241.2Không đứng dậy, bẩn nhà,anuṭṭhānamalā gharā;The stain of houses is neglect.
241.3Biếng nhác làm nhơ sắc,Malaṁ vaṇṇassa kosajjaṁ,Laziness is the stain of beauty.
241.4Phóng dật uế người canh.pamādo rakkhato malaṁ.A guard’s stain is negligence.
Chuyện một thiện nam tửAññatarakulaputtavatthu Đọc tích truyện ›
242.1Tà hạnh nhơ đàn bà,Malitthiyā duccaritaṁ,Misconduct is a woman’s stain.
242.2Xan tham nhớp kẻ thí,maccheraṁ dadato malaṁ;A giver’s stain is stinginess.
242.3Ác pháp là vết nhơ,Malā ve pāpakā dhammā,Bad qualities are a stain
242.4Đời này và đời sau.asmiṁ loke paramhi ca.in this world and the next.
243.1Trong hàng cầu uế ấy,Tato malā malataraṁ,But a worse stain than these
243.2Vô minh, nhơ tối thượng,avijjā paramaṁ malaṁ;is ignorance, the worst stain of all.
243.3Đoạn nhơ ấy, tỳ-kheo,Etaṁ malaṁ pahantvāna,Having given up that stain,
243.4Thành bậc không uế nhiễm.nimmalā hotha bhikkhavo.be without stains, mendicants!
Chuyện Tỷ-kheo CūḷasāriCūḷasāribhikkhuvatthu Đọc tích truyện ›
244.1Dễ thay, sống không hổSujīvaṁ ahirikena,Life is easy for the shameless.
244.2Sống lỗ mãng như quạ,kākasūrena dhaṁsinā;With all the rude courage of a crow,
244.3Sống công kích huyênh hoang,Pakkhandinā pagabbhena,they live pushy,
244.4Sống liều lĩnh, nhiễm ô.saṅkiliṭṭhena jīvitaṁ.rude, and corrupt.
245.1Khó thay, sống xấu hổ,Hirīmatā ca dujjīvaṁ,Life is hard for the conscientious,
245.2Thường thường cầu thanh tịnh.niccaṁ sucigavesinā;always seeking purity,
245.3Sống vô tư, khiêm tốn,Alīnenāppagabbhena,neither clinging nor rude,
245.4Trong sạch và sáng suốt.suddhājīvena passatā.pure of livelihood and discerning.
Chuyện năm cư sĩPañcaupāsakavatthu Đọc tích truyện ›
246.1Ai ở đời sát sinh,Yo pāṇamatipāteti,Take anyone in this world
246.2Nói láo không chân thật,musāvādañca bhāsati;who kills living creatures,
246.3Ở đời lấy không cho,Loke adinnamādiyati,speaks falsely, steals,
246.4Qua lại với vợ người.paradārañca gacchati.commits adultery,
247.1Uống rượu men, rượu nấu,Surāmerayapānañca,and indulges in drinking
247.2Người sống đam mê vậy,yo naro anuyuñjati;beer and wine.
247.3Chính ngay tại đời này,Idheva meso lokasmiṁ,Right here they dig up
247.4Tự đào bới gốc mình.mūlaṁ khaṇati attano.the root of their own self.
248.1Vậy người, hãy nên biết,Evaṁ bho purisa jānāhi,Know this, my man:
248.2Không chế ngự là ác,pāpadhammā asaññatā;they are unrestrained and wicked.
248.3Chớ để tham phi pháp,Mā taṁ lobho adhammo ca,Don’t let that greed and unrighteousness
248.4Làm người đau khổ dài.ciraṁ dukkhāya randhayuṁ.inflict pain on you for long.
Chuyện Tỷ-kheo trẻ TissaTissadaharavatthu Đọc tích truyện ›
249.1Do tín tâm, hỷ tâmDadāti ve yathāsaddhaṁ,The people give according to their faith,
249.2Loài người mới bố thí.yathāpasādanaṁ jano;according to their confidence.
249.3Ở đây ai bất mãnTattha yo ca maṅku bhavati,If you get upset over that,
249.4Người khác được ăn uống,paresaṁ pānabhojane;over others’ food and drink,
249.5Người ấy ngày hoặc đêm,Na so divā vā rattiṁ vā,you’ll not, by day or by night,
249.6Không đạt được tâm tịnh?samādhimadhigacchati.become immersed in samādhi.
250.1Ai cắt được, phá được,Yassa cetaṁ samucchinnaṁ,Those who have cut that out,
250.2Tận gốc nhổ tâm ấy.mūlaghaccaṁ samūhataṁ;dug it up at the root, eradicated it,
250.3Người ấy ngày hoặc đêm,Sa ve divā vā rattiṁ vā,they will, by day or by night,
250.4Tất đến được tâm định.samādhimadhigacchati.become immersed in samādhi.
Chuyện năm cư sĩPañcaupāsakavatthu Đọc tích truyện ›
251.1Lửa nào bằng lửa tham!Natthi rāgasamo aggi,There is no fire like greed,
251.2Chấp nào bằng sân hận!natthi dosasamo gaho;no crime like hate,
251.3Lưới nào bằng lưới si!Natthi mohasamaṁ jālaṁ,no net like delusion,
251.4Sông nào bằng sông ái!natthi taṇhāsamā nadī.no river like craving.
Chuyện trưởng giả MeṇḍakaMeṇḍakaseṭṭhivatthu Đọc tích truyện ›
252.1Dễ thay thấy lỗi người,Sudassaṁ vajjamaññesaṁ,It’s easy to see the faults of others,
252.2Lỗi mình thấy mới khó.attano pana duddasaṁ;hard to see one’s own.
252.3Lỗi người ta phanh tìm,Paresaṁ hi so vajjāni,For the faults of others
252.4Như sàng trấu trong gạo.opunāti yathā bhusaṁ;are tossed high like hay,
252.5Còn lỗi mình, che đậy,Attano pana chādeti,while one’s own are hidden,
252.6Như kẻ gian dấu bài.kaliṁva kitavā saṭho.as a cheat hides a bad hand.
Chuyện vị Trưởng lão hay bắt lỗiUjjhānasaññittheravatthu Đọc tích truyện ›
253.1Ai thấy lỗi của người,Paravajjānupassissa,When you look for the flaws of others,
253.2Thường sanh lòng chỉ trích,niccaṁ ujjhānasaññino;always finding fault,
253.3Người ấy lậu hoặc tăng,Āsavā tassa vaḍḍhanti,your defilements only grow,
253.4Rất xa lậu hoặc diệt.ārā so āsavakkhayā.you’re far from ending defilements.
Chuyện du sĩ Tu-bạt-đà-la (Subhadda)Subhaddaparibbājakavatthu Đọc tích truyện ›
254.1Hư không, không dấu chân,Ākāseva padaṁ natthi,In the atmosphere there is no track,
254.2Ngoài đây, không sa môn,samaṇo natthi bāhire;there’s no true ascetic outside here.
254.3Chúng sanh thích hý luận,Papañcābhiratā pajā,People enjoy proliferation,
254.4Như Lai, hý luận trừ.nippapañcā tathāgatā.the Realized Ones are free of proliferation.
255.1Hư không, không dấu chân,Ākāseva padaṁ natthi,In the atmosphere there is no track,
255.2Ngoài đây, không sa môn.samaṇo natthi bāhire;there’s no true ascetic outside here.
255.3Các hành không thường trú,Saṅkhārā sassatā natthi,No conditions last forever,
255.4Chư Phật không dao động.natthi buddhānamiñjitaṁ.the Awakened Ones are not shaken.
255.5Malavaggo aṭṭhārasamo.
Viết bởi Tuệ Minh
Nguồn trích dẫn
- Pháp Cú, kệ 235–255 (Dhammapada, Malavagga). Bản Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka, Dhp 235–255 trên SuttaCentral.
- Bản tiếng Anh: Bhikkhu Sujato dịch, SuttaCentral, phát hành theo giấy phép CC0.
- Bản tiếng Việt: HT. Thích Minh Châu dịch (bản số hoá trên SuttaCentral). Bản dịch tiếng Việt của HT. Thích Minh Châu, trích đăng để phụng sự Pháp thí; nếu chủ sở hữu bản quyền có yêu cầu, xin liên hệ 0902 332 970 để điều chỉnh.