Pháp Cú, kệ 116–128 · Dhp 116–128

Kinh Pháp Cú, Phẩm Ác

Dhammapada, Pāpavagga

Mười ba bài kệ về thiện và ác: mau làm việc tốt, đừng coi nhẹ việc nhỏ, và không có nơi nào trên mặt đất để trốn khỏi nghiệp mình đã làm.

Trước khi đọc kinh

Phẩm thứ chín của Kinh Pháp Cú mở đầu bằng một lời thúc giục: hãy mau làm việc tốt, giữ tâm đừng sa vào ác, vì khi chần chừ làm phước thì tâm liền vui thú với điều ác (kệ 116). Theo chú giải, bài kệ gắn với một Bà-la-môn nghèo tên Cūḷekasāṭaka, hai vợ chồng chỉ có chung một tấm áo choàng. Nghe pháp xong, ông muốn dâng tấm áo ấy lên Đức Phật, nhưng cứ do dự suốt canh đầu và canh giữa, đến canh cuối mới dâng được. Hai bài kệ kế tiếp là một cặp: nếu lỡ làm ác, đừng làm đi làm lại, đừng đặt lòng vào đó, vì ác dồn lại sinh khổ; nếu làm được việc phước, hãy làm đi làm lại, vì phước dồn lại sinh an vui (kệ 117–118).

Kệ 119–120 trả lời một câu hỏi nhiều người thắc mắc: vì sao kẻ ác vẫn sống sung sướng, người hiền lại gặp khó khăn? Kinh nói kẻ ác vẫn thấy chuyện tốt bao lâu ác chưa trổ quả, người tốt vẫn thấy chuyện xấu bao lâu thiện chưa trổ quả; khi quả đã trổ, kẻ ác gặp toàn chuyện xấu, người tốt gặp toàn chuyện tốt. Kệ 121–122 là hình ảnh nổi tiếng nhất của phẩm: đừng coi nhẹ điều ác, bảo rằng nó sẽ không đến với mình; nước rơi từng giọt rồi chum cũng đầy, kẻ ngu đầy ắp điều ác, người trí đầy ắp phước lành, đều vì góp nhặt từng chút một.

Các bài kệ còn lại dùng những ví dụ cụ thể. Như nhà buôn nhiều của mà đoàn xe ít người thì tránh đường nguy hiểm, như người muốn sống thì tránh chất độc, hãy lánh xa điều ác (kệ 123). Bàn tay không trầy xước thì cầm chất độc vẫn không sao (kệ 124). Ai làm hại người trong sạch thì điều ác quay lại đúng kẻ ấy, như bụi mịn ném ngược chiều gió (kệ 125). Hai bài kệ cuối nói rằng dù giữa không trung, giữa biển khơi hay trong hang núi, chẳng có chốn nào trên thế gian để thoát khỏi nghiệp ác, cũng chẳng có chốn nào mà cái chết không chế ngự được (kệ 127–128).

Ý chính

  • Hãy mau làm việc tốt; chần chừ làm phước thì tâm vui thú với điều ác (kệ 116).
  • Ác dồn lại sinh khổ, phước dồn lại sinh an vui (kệ 117–118).
  • Ác và thiện đều có lúc trổ quả (kệ 119–120).
  • Nước rơi từng giọt rồi chum cũng đầy: đừng coi nhẹ việc nhỏ (kệ 121–122).
  • Hại người vô tội thì ác quay về mình, như bụi ném ngược gió (kệ 125).
  • Không có chốn nào để trốn nghiệp ác, cũng không chốn nào thoát cái chết (kệ 127–128).
Thuật ngữ Pāli trong kinh
pāpa
điều ác
puñña
phước, việc lành
kalyāṇa
điều lành, điều tốt đẹp
uccaya
sự chất chứa, tích lũy
paccati
chín muồi, trổ quả
anāsava
bậc vô lậu
pāpakamma
nghiệp ác

Tích truyện các bài kệĐức Phật nói mỗi bài kệ trong một hoàn cảnh riêng. Đọc 12 tích truyện của phẩm Ác theo Chú giải Kinh Pháp Cú (Trưởng lão Pháp Minh dịch từ Pāli): xem các tích ›

Kinh Pháp Cú, Phẩm Ác

Chuyện Bà-la-môn CūḷekasāṭakaCūḷekasāṭakabrāhmaṇavatthu Đọc tích truyện ›

116.1Hãy gấp làm điều lành,Abhittharetha kalyāṇe,Rush to do good,

116.2Ngăn tâm làm điều ác.pāpā cittaṁ nivāraye;shield your mind from evil;

116.3Ai chậm làm việc lành,Dandhañhi karoto puññaṁ,for when you’re slow to do good,

116.4Ý ưa thích việc ác.pāpasmiṁ ramatī mano.your thoughts delight in wickedness.

Chuyện Trưởng lão SeyyasakaSeyyasakattheravatthu Đọc tích truyện ›

117.1Nếu người làm điều ác,Pāpañce puriso kayirā,If you do something bad,

117.2Chớ tiếp tục làm thêm.Na naṁ kayirā punappunaṁ;don’t do it again and again,

117.3Chớ ước muốn điều ác,Na tamhi chandaṁ kayirātha,don’t set your heart on it,

117.4Chứa ác, tất chịu khổ.Dukkho pāpassa uccayo.for piling up evil is suffering.

Chuyện thiên nữ LājāLājadevadhītāvatthu Đọc tích truyện ›

118.1Nếu người làm điều thiện,Puññañce puriso kayirā,If you do something good,

118.2Nên tiếp tục làm thêm.kayirā naṁ punappunaṁ;do it again and again,

118.3Hãy ước muốn điều thiện,Tamhi chandaṁ kayirātha,set your heart on it,

118.4Chứa thiện, được an lạc.sukho puññassa uccayo.for piling up goodness is joyful.

Chuyện trưởng giả AnāthapiṇḍikaAnāthapiṇḍikaseṭṭhivatthu Đọc tích truyện ›

119.1Người ác thấy là hiền.Pāpopi passati bhadraṁ,Even the wicked see good things,

119.2Khi ác chưa chín muồi,Yāva pāpaṁ na paccati;so long as their wickedness has not ripened.

119.3Khi ác nghiệp chín muồi,Yadā ca paccati pāpaṁ,But as soon as that wickedness ripens,

119.4Người ác mới thấy ác.Atha pāpo pāpāni passati.then the wicked see wicked things.

120.1Người hiền thấy là ác,Bhadropi passati pāpaṁ,Even the good see wicked things,

120.2Khi thiện chưa chín muồi,Yāva bhadraṁ na paccati;so long as their goodness has not ripened.

120.3Khi thiện nghiệp chín muồi,Yadā ca paccati bhadraṁ,But as soon as that goodness ripens,

120.4Người hiền thấy là thiện.Atha bhadro bhadrāni passati.then the good see good things.

Chuyện vị Tỷ-kheo bất cẩn với vật dụngAsaññataparikkhāravatthu Đọc tích truyện ›

121.1Chớ chê khinh điều ác,Māvamaññetha pāpassa,Think not lightly of evil,

121.2Cho rằng “chưa đến mình”,na mantaṁ āgamissati;that it won’t come back to you.

121.3Như nước nhỏ từng giọt,Udabindunipātena,The pot is filled with water

121.4Rồi bình cũng đầy tràn.udakumbhopi pūrati;falling drop by drop;

121.5Người ngu chứa đầy ácBālo pūrati pāpassa,the fool is filled with wickedness

121.6Do chất chứa dần dần.thokaṁ thokampi ācinaṁ.piled up bit by bit.

Chuyện trưởng giả BiḷālapādakaBiḷālapādakaseṭṭhivatthu Đọc tích truyện ›

122.1Chớ chê khinh điều thiệnMāvamaññetha puññassa,Think not lightly of goodness,

122.2Cho rằng “chưa đến mình”,na mandaṁ āgamissati;that it won’t come back to you.

122.3Như nước nhỏ từng giọt,Udabindunipātena,The pot is filled with water

122.4Rồi bình cũng đầy tràn.udakumbhopi pūrati;falling drop by drop;

122.5Người trí chứa đầy thiện,Dhīro pūrati puññassa,the attentive one is filled with goodness

122.6Do chất chứa dần dần.thokaṁ thokampi ācinaṁ.piled up bit by bit.

Chuyện người thương buôn giàu cóMahādhanavāṇijavatthu Đọc tích truyện ›

123.1Ít bạn đường, nhiều tiền,Vāṇijova bhayaṁ maggaṁ,Avoid wickedness,

123.2Người buôn tránh đường hiểm.appasattho mahaddhano;as a merchant with rich cargo and small escort

123.3Muốn sống, tránh thuốc độc,Visaṁ jīvitukāmova,would avoid a dangerous road,

123.4Hãy tránh ác như vậy.pāpāni parivajjaye.or one who loves life would avoid drinking poison.

Chuyện người thợ săn KukkuṭamittaKukkuṭamittanesādavatthu Đọc tích truyện ›

124.1Bàn tay không thương tích,Pāṇimhi ce vaṇo nāssa,You can carry poison in your hand

124.2Có thể cầm thuốc độc.hareyya pāṇinā visaṁ;if it has no wound,

124.3Không thương tích, tránh độc,Nābbaṇaṁ visamanveti,for poison does not infect without a wound;

124.4Không làm, không có ác.natthi pāpaṁ akubbato.nothing bad happens unless you do bad.

Chuyện người thợ săn Koka và bầy chóKokasunakhaluddakavatthu Đọc tích truyện ›

125.1Hại người không ác tâm,Yo appaduṭṭhassa narassa dussati,Whoever wrongs a man who has done no wrong,

125.2Người thanh tịnh, không uế,Suddhassa posassa anaṅgaṇassa;a pure man who has not a blemish,

125.3Tội ác đến kẻ ngu,Tameva bālaṁ pacceti pāpaṁ,the evil backfires on the fool,

125.4Như ngược gió tung bụi.Sukhumo rajo paṭivātaṁva khitto.like fine dust thrown upwind.

Chuyện Trưởng lão Tissa thường lui tới nhà người thợ ngọcMaṇikārakulūpakatissattheravatthu Đọc tích truyện ›

126.1Một số sinh bào thai,Gabbhameke uppajjanti,Some are born in a womb;

126.2Kẻ ác sinh địa ngục,nirayaṁ pāpakammino;evildoers go to hell;

126.3Người thiện lên cõi trời,Saggaṁ sugatino yanti,the virtuous go to heaven;

126.4Vô lậu chứng Niết-bàn.parinibbanti anāsavā.the undefiled are fully extinguished.

Chuyện ba nhóm ngườiTayojanavatthu Đọc tích truyện ›

127.1Không trên trời, giữa biển,Na antalikkhe na samuddamajjhe,Not in midair, nor mid-ocean,

127.2Không lánh vào động núi,Na pabbatānaṁ vivaraṁ pavissa;nor hiding in a mountain cleft;

127.3Không chỗ nào trên đời,Na vijjatī so jagatippadeso,you’ll find no place on the planet

127.4Trốn được quả ác nghiệp.Yatthaṭṭhito mucceyya pāpakammā.to escape your wicked deeds.

Chuyện vua Suppabuddha dòng SakyaSuppabuddhasakyavatthu Đọc tích truyện ›

128.1Không trên trời, giữa biển,Na antalikkhe na samuddamajjhe,Not in midair, nor mid-ocean,

128.2Không lánh vào động núi,Na pabbatānaṁ vivaraṁ pavissa;nor hiding in a mountain cleft;

128.3Không chỗ nào trên đời,Na vijjatī so jagatippadeso,you’ll find no place on the planet

128.4Trốn khỏi tay thần chết.Yatthaṭṭhitaṁ nappasaheyya maccu.where you won’t be vanquished by death.

128.5Pāpavaggo navamo.

Viết bởi Tuệ Minh

Nguồn trích dẫn

  1. Pháp Cú, kệ 116–128 (Dhammapada, Pāpavagga). Bản Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka, Dhp 116–128 trên SuttaCentral.
  2. Bản tiếng Anh: Bhikkhu Sujato dịch, SuttaCentral, phát hành theo giấy phép CC0.
  3. Bản tiếng Việt: HT. Thích Minh Châu dịch (bản số hoá trên SuttaCentral). Bản dịch tiếng Việt của HT. Thích Minh Châu, trích đăng để phụng sự Pháp thí; nếu chủ sở hữu bản quyền có yêu cầu, xin liên hệ 0902 332 970 để điều chỉnh.

Đọc tiếp