Kinh Pháp Cú, Phẩm Hình Phạt
Dhammapada, Daṇḍavagga
Còn gọi là: Phẩm Đao Trượng
Mười bảy bài kệ xoay quanh chữ daṇḍa, cây gậy: gậy gây đau cho người, gậy của tuổi già lùa ta đi, và cách buông gậy để sống an hòa.
Trước khi đọc kinh
Phẩm thứ mười của Kinh Pháp Cú mang tên chữ daṇḍa, nghĩa gốc là cây gậy, và từ đó là đòn roi, hình phạt, bạo lực. Hai bài kệ mở đầu là một trong những lời dạy căn bản nhất về không làm hại: ai ai cũng run trước đòn roi, ai ai cũng sợ chết, mạng sống ai cũng thương quý; lấy chính mình mà suy ra người, đừng giết, đừng xui ai giết (kệ 129–130). Không cần một học thuyết phức tạp, chỉ cần đặt mình vào chỗ người kia. Theo chú giải, kệ 131–132 được nói khi Đức Phật gặp một đám trẻ đang lấy gậy đánh một con rắn: muôn loài đều mong an vui, kẻ nào cầm gậy hại chúng khi mưu cầu vui cho mình thì sau khi chết chẳng gặp an vui.
Kệ 133–134 nói về lời nói: đừng buông lời cay nghiệt, vì người bị nói sẽ nói lại, và gậy đáp trả có thể giáng lại mình; còn nếu giữ mình lặng tiếng như chiếc chiêng đồng đã nứt vỡ, bạn đã đến Niết-bàn, trong bạn chẳng còn gây hấn. Kệ 135 có một tích truyện gần gũi: theo chú giải, bà Visākhā hỏi những phụ nữ giữ ngày trai giới vì sao họ giữ, và mỗi lứa tuổi có một mong cầu riêng. Bài kệ dùng hình ảnh kẻ chăn bò vung gậy xua bầy bò đến đồng cỏ: già và chết cũng xua đuổi tuổi đời muôn loài như thế. Kệ 137–140 kể mười cảnh khổ có thể đến với người dùng bạo lực làm hại người không gậy gộc, không lỗi lầm; theo chú giải, các bài kệ này gắn với cái chết của Tôn giả Mahāmoggallāna dưới tay bọn cướp được thuê.
Phần cuối phẩm nói về sự thanh tịnh thật. Lõa thể, bện tóc, bôi bùn, nhịn ăn hay nằm trên đất trống không làm sạch được người chưa vượt qua nghi ngờ (kệ 141). Ngược lại, dù có trang sức, ai sống bình thản, an tịnh, điều phục, buông gậy gộc với mọi loài, người ấy là Bà-la-môn, là Sa-môn, là Tỷ-kheo (kệ 142). Như ngựa tốt bị roi chạm vào, hãy nhiệt tâm và biết cấp bách, với niềm tin, giới, tinh tấn, định và trạch pháp, để bỏ được khổ đau lớn này (kệ 144). Bài kệ kết nhắc lại hình ảnh quen thuộc: người đào mương dẫn nước, thợ tên nắn mũi tên, thợ mộc uốn khúc gỗ, còn người giữ hạnh tốt thì tự chế ngự mình (kệ 145).
Ý chính
- Lấy chính mình mà suy ra người: đừng giết, đừng xui ai giết (kệ 129–130).
- Cầm gậy hại muôn loài để mưu cầu vui cho mình thì chẳng gặp an vui (kệ 131–132).
- Đừng buông lời cay nghiệt; lặng tiếng như chiêng vỡ thì chẳng còn gây hấn (kệ 133–134).
- Già và chết xua đuổi tuổi đời như kẻ chăn bò xua bầy bò (kệ 135).
- Khổ hạnh bên ngoài không làm sạch được tâm còn nghi ngờ (kệ 141).
- Như ngựa tốt bị roi chạm vào, hãy nhiệt tâm và biết cấp bách (kệ 144).
Thuật ngữ Pāli trong kinh
- daṇḍa
- cây gậy, đòn roi, bạo lực
- attānaṁ upamaṁ katvā
- lấy chính mình mà suy ra người
- sārambha
- sự gây hấn, tranh chấp
- hirī
- sự hổ thẹn với điều xấu
- saṁvega
- cảm giác cấp bách, xúc động thúc giục tu tập
- dhammavinicchaya
- trạch pháp, sự xét chọn các pháp
- vijjācaraṇa
- minh và hạnh
- subbata
- người giữ hạnh tốt
Tích truyện các bài kệĐức Phật nói mỗi bài kệ trong một hoàn cảnh riêng. Đọc 11 tích truyện của phẩm Hình Phạt theo Chú giải Kinh Pháp Cú (Trưởng lão Pháp Minh dịch từ Pāli): xem các tích ›
Kinh Pháp Cú, Phẩm Hình Phạt
Chuyện nhóm sáu Tỷ-kheoChabbaggiyabhikkhuvatthu Đọc tích truyện ›
129.1Mọi người sợ hình phạt,Sabbe tasanti daṇḍassa,All tremble at the rod,
129.2Mọi người sợ tử vong.sabbe bhāyanti maccuno;all fear death.
129.3Lấy mình làm ví dụAttānaṁ upamaṁ katvā,Treating others like oneself,
129.4Không giết, không bảo giết.na haneyya na ghātaye.neither kill nor incite to kill.
Chuyện nhóm sáu Tỷ-kheo, lần thứ haiChabbaggiyavatthu Đọc tích truyện ›
130.1Mọi người sợ hình phạt,Sabbe tasanti daṇḍassa,All tremble at the rod,
130.2Mọi người thương sống còn;sabbesaṁ jīvitaṁ piyaṁ;all love life.
130.3Lấy mình làm ví dụ,Attānaṁ upamaṁ katvā,Treating others like oneself,
130.4Không giết, không bảo giết.na haneyya na ghātaye.neither kill nor incite to kill.
Chuyện đám trẻ đánh rắnSambahulakumārakavatthu Đọc tích truyện ›
131.1Chúng sanh cầu an lạc,Sukhakāmāni bhūtāni,Creatures love happiness,
131.2Ai dùng trượng hại người,yo daṇḍena vihiṁsati;so if you harm them with a stick
131.3Để tìm lạc cho mình,Attano sukhamesāno,in search of your own happiness,
131.4Đời sau không được lạc.pecca so na labhate sukhaṁ.after death you won’t find happiness.
132.1Chúng sanh cầu an lạc,Sukhakāmāni bhūtāni,Creatures love happiness,
132.2Không dùng trượng hại người,yo daṇḍena na hiṁsati;so if you don’t harm them with a stick
132.3Để tìm lạc cho mình,Attano sukhamesāno,in search of your own happiness,
132.4Đời sau hưởng được lạc.pecca so labhate sukhaṁ.after death you will find happiness.
Chuyện Trưởng lão KoṇḍadhānaKoṇḍadhānattheravatthu Đọc tích truyện ›
133.1Chớ nói lời ác độc,Māvoca pharusaṁ kañci,Don’t speak harshly,
133.2Nói ác, bị nói lại,vuttā paṭivadeyyu taṁ;they may speak harshly back.
133.3Khổ thay lời phẫn nộ,Dukkhā hi sārambhakathā,For aggressive speech is painful,
133.4Đao trượng phản chạm người.paṭidaṇḍā phuseyyu taṁ.and the rod may spring back on you.
134.1Nếu tự mình yên lặng,Sace neresi attānaṁ,If you still yourself
134.2Như chiếc chuông bị bể.kaṁso upahato yathā;like a broken gong,
134.3Người đã chứng Niết-bànEsa pattosi nibbānaṁ,you reach extinguishment
134.4Người không còn phẫn nộ.sārambho te na vijjati.and know no conflict.
Chuyện những phụ nữ giữ ngày trai giớiUposathikaitthīnaṁvatthu Đọc tích truyện ›
135.1Với gậy người chăn bò,Yathā daṇḍena gopālo,As a cowherd drives the cows
135.2Lùa bò ra bãi cỏ;gāvo pājeti gocaraṁ;to pasture with the rod,
135.3Cũng vậy, già và chết,Evaṁ jarā ca maccu ca,so too old age and death
135.4Lùa người đến mạng chung.āyuṁ pājenti pāṇinaṁ.drive life from living beings.
Chuyện ngạ quỷ thân trănAjagarapetavatthu Đọc tích truyện ›
136.1Người ngu làm điều ác,Atha pāpāni kammāni,The fool does not understand
136.2Không ý thức việc làm.karaṁ bālo na bujjhati;the evil that they do.
136.3Do tự nghiệp, người nguSehi kammehi dummedho,But because of those deeds, that simpleton
136.4Bị nung nấu, như lửa.aggidaḍḍhova tappati.is tormented as if burnt by fire.
Chuyện Trưởng lão MahāmoggallānaMahāmoggallānattheravatthu Đọc tích truyện ›
137.1Dùng trượng phạt không trượngYo daṇḍena adaṇḍesu,One who violently attacks
137.2Làm ác người không ác.appaduṭṭhesu dussati;the peaceful and the innocent
137.3Trong mười loại khổ đau,Dasannamaññataraṁ ṭhānaṁ,swiftly falls
137.4Chịu gấp một loại khổ:khippameva nigacchati.to one of ten bad states:
138.1Hoặc khổ thọ khốc liệt,Vedanaṁ pharusaṁ jāniṁ,harsh pain; loss;
138.2Thân thể bị thương vong,sarīrassa va bhedanaṁ;the breakup of the body;
138.3Hoặc thọ bệnh kịch liệt,Garukaṁ vāpi ābādhaṁ,serious illness;
138.4Hay loạn ý tán tâm.cittakkhepaṁ va pāpuṇe.mental distress;
139.1Hoặc tai vạ từ vua,Rājato vā upasaggaṁ,hazards from rulers;
139.2Hay bị vu trọng tội;Abbhakkhānaṁ va dāruṇaṁ;vicious slander;
139.3Bà con phải ly tán,Parikkhayaṁ va ñātīnaṁ,loss of kin;
139.4Tài sản bị nát tan.Bhogānaṁ va pabhaṅguraṁ.destruction of wealth;
140.1Hoặc phòng ốc nhà cửaAtha vāssa agārāni,or else their home
140.2Bị hỏa tai thiêu đốt;aggi ḍahati pāvako;is consumed by fire.
140.3Khi thân hoại mạng chung,Kāyassa bhedā duppañño,When their body breaks up, that witless person
140.4Ác tuệ sanh địa ngục.nirayaṁ sopapajjati.is reborn in hell.
Chuyện vị Tỷ-kheo có nhiều vật dụngBahubhaṇḍikabhikkhuvatthu Đọc tích truyện ›
141.1Không phải sống lõa thểNa naggacariyā na jaṭā na paṅkā,Not nudity, nor matted hair, nor mud,
141.2Bện tóc, tro trét mình,Nānāsakā thaṇḍilasāyikā vā;nor fasting, nor lying on bare ground,
141.3Tuyệt thực, lăn trên đất,Rajojallaṁ ukkuṭikappadhānaṁ,nor wearing dust and dirt, or squatting on the heels,
141.4Sống nhớp, siêng ngồi xổm,
Làm con người được sạch,
Nếu không trừ nghi hoặc.Sodhenti maccaṁ avitiṇṇakaṅkhaṁ.will cleanse a mortal not free of doubt.
Chuyện quan đại thần SantatiSantatimahāmattavatthu Đọc tích truyện ›
142.1Ai sống tự trang sức,Alaṅkato cepi samaṁ careyya,Dressed up they may be, but if they live well—
142.2Nhưng an tịnh, nhiếp phục,Santo danto niyato brahmacārī;peaceful, tamed, committed to the spiritual path,
142.3Sống kiên trì, phạm hạnh,Sabbesu bhūtesu nidhāya daṇḍaṁ,having laid aside violence toward all creatures—
142.4Không hại mọi sinh linh.
Vị ấy là phạm chí,
Hay sa môn, khất sĩ.So brāhmaṇo so samaṇo sa bhikkhu.they are a brahmin, an ascetic, a mendicant.
Chuyện Trưởng lão PilotikatissaPilotikatissattheravatthu Đọc tích truyện ›
143.1Thật khó tìm ở đời,Hirīnisedho puriso,Can a person constrained by conscience
143.2Người biết thẹn, tự chế,koci lokasmi vijjati;be found in the world?
143.3Biết tránh né chỉ tríchYo niddaṁ apabodheti,Who shies away from blame,
143.4Như ngựa hiền tránh roi.asso bhadro kasāmiva.like a fine horse from the whip?
144.1Như ngựa hiền chạm roi,Asso yathā bhadro kasāniviṭṭho,Like a fine horse under the whip,
144.2Hãy nhiệt tâm, hăng hái,Ātāpino saṁvegino bhavātha;be keen and full of urgency.
144.3Với tín, giới, tinh tấn,Saddhāya sīlena ca vīriyena ca,With faith, ethics, and energy,
144.4Thiền định cùng trạch pháp.Samādhinā dhammavinicchayena ca;immersion, and investigation of principles,
144.5Minh hạnh đủ, chánh niệm,Sampannavijjācaraṇā patissatā,accomplished in knowledge and conduct, mindful,
144.6Đoạn khổ này vô lượng.Jahissatha dukkhamidaṁ anappakaṁ.give up this vast suffering.
Chuyện Sa-di SukhaSukhasāmaṇeravatthu Đọc tích truyện ›
145.1Người trị thủy dẫn nước,Udakañhi nayanti nettikā,While irrigators guide water,
145.2Kẻ làm tên nắn tên,Usukārā namayanti tejanaṁ;fletchers bend arrows straight,
145.3Người thợ mộc uốn ván,Dāruṁ namayanti tacchakā,and carpenters bend timber straight,
145.4Bậc tự điều, điều thân.Attānaṁ damayanti subbatā.those true to their vows tame themselves.
145.5Daṇḍavaggo dasamo.
Viết bởi Tuệ Minh
Nguồn trích dẫn
- Pháp Cú, kệ 129–145 (Dhammapada, Daṇḍavagga). Bản Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka, Dhp 129–145 trên SuttaCentral.
- Bản tiếng Anh: Bhikkhu Sujato dịch, SuttaCentral, phát hành theo giấy phép CC0.
- Bản tiếng Việt: HT. Thích Minh Châu dịch (bản số hoá trên SuttaCentral). Bản dịch tiếng Việt của HT. Thích Minh Châu, trích đăng để phụng sự Pháp thí; nếu chủ sở hữu bản quyền có yêu cầu, xin liên hệ 0902 332 970 để điều chỉnh.