Pháp Cú, kệ 100–115 · Dhp 100–115

Kinh Pháp Cú, Phẩm Ngàn

Dhammapada, Sahassavagga

Còn gọi là: Phẩm Nghìn

Mười sáu bài kệ đặt điều ít ỏi mà chân thật bên cạnh điều nhiều mà rỗng: một lời, một ngày, một khoảnh khắc đúng đắn quý hơn ngàn lần trống rỗng.

Trước khi đọc kinh

Phẩm thứ tám của Kinh Pháp Cú được gọi là Phẩm Ngàn vì hầu hết các bài kệ đều so sánh một với ngàn, một với trăm. Ba bài kệ đầu nói về lời nói: dù nói ngàn lời vô nghĩa, chẳng bằng một lời có nghĩa, nghe xong được an tịnh (kệ 100–102). Theo chú giải, kệ 101 gắn với Tôn giả Bāhiya Dārucīriya, người chứng ngộ chỉ sau một lời dạy ngắn của Đức Phật.

Kệ 103 có lẽ là câu nổi tiếng nhất của phẩm: dù ai thắng ngàn ngàn quân nơi chiến trường, người thắng được chính mình mới là bậc chiến thắng cao nhất. Chiến thắng ấy không ai đảo ngược được, dù là chư thiên, Ma vương hay Phạm thiên (kệ 104–105). Các bài kệ tiếp theo nói về cúng tế: trăm năm tế lễ, trăm năm thờ lửa, chẳng bằng một khoảnh khắc kính lễ người đã tu tập tự thân (kệ 106–107); người quen kính lễ bậc trưởng thượng thì bốn điều tăng trưởng: tuổi thọ, dung sắc, an lạc, sức mạnh (kệ 109).

Sáu bài kệ cuối cùng một khuôn: ai sống trọn trăm năm mà ác giới, thiếu tuệ, biếng lười, chẳng bằng sống một ngày có giới, có tuệ, tinh tấn (kệ 110–112); ai sống trọn trăm năm mà không thấy sự sinh và diệt, không thấy nẻo bất tử, không thấy Pháp cao tột, chẳng bằng sống một ngày thấy được những điều ấy (kệ 113–115). Theo chú giải, kệ 113 và 114 gắn với hai vị Trưởng lão Ni Paṭācārā và Kisāgotamī, những người đã đi qua nỗi mất mát lớn nhất đời mình để thấy ra sự thật. Đọc phẩm này, bạn có thể tự hỏi: hôm nay mình sống một ngày như thế nào?

Ý chính

  • Một lời có nghĩa, nghe xong được an tịnh, hơn ngàn lời vô nghĩa (kệ 100–102).
  • Người thắng chính mình là bậc chiến thắng cao nhất (kệ 103).
  • Chiến thắng của người tự điều phục không ai đảo ngược được (kệ 104–105).
  • Một khoảnh khắc kính lễ người tu tập hơn trăm năm tế lễ (kệ 106–108).
  • Kính lễ bậc trưởng thượng: tuổi thọ, dung sắc, an lạc, sức mạnh tăng trưởng (kệ 109).
  • Sống một ngày thấy sinh diệt, thấy nẻo bất tử hơn sống trăm năm mà không thấy (kệ 113–114).
Thuật ngữ Pāli trong kinh
sahassa
ngàn
atthapada
lời có nghĩa, lời lợi ích
attadanta
người đã tự điều phục
bhāvitatta
người đã tu tập tự thân
apacāyana
sự tôn kính bậc trưởng thượng
udayabbaya
sinh và diệt
amatapada
nẻo bất tử, tức Niết-bàn

Tích truyện các bài kệĐức Phật nói mỗi bài kệ trong một hoàn cảnh riêng. Đọc 14 tích truyện của phẩm Ngàn theo Chú giải Kinh Pháp Cú (Trưởng lão Pháp Minh dịch từ Pāli): xem các tích ›

Kinh Pháp Cú, Phẩm Ngàn

Chuyện tên đao phủ TambadāṭhikaTambadāṭhikacoraghātakavatthu Đọc tích truyện ›

100.1Dầu nói ngàn ngàn lời,Sahassamapi ce vācā,Better than a thousand

100.2Nhưng không gì lợi ích,anatthapadasaṁhitā;meaningless sayings

100.3Tốt hơn một câu nghĩa,Ekaṁ atthapadaṁ seyyo,is a single meaningful saying,

100.4Nghe xong, được tịnh lạc.yaṁ sutvā upasammati.hearing which brings you peace.

Chuyện Trưởng lão Bāhiya DārucīriyaBāhiyadārucīriyattheravatthu Đọc tích truyện ›

101.1Dầu nói ngàn câu kệSahassamapi ce gāthā,Better than a thousand

101.2Nhưng không gì lợi ích,anatthapadasaṁhitā;meaningless verses

101.3Tốt hơn nói một câu,Ekaṁ gāthāpadaṁ seyyo,is a single meaningful verse,

101.4Nghe xong, được tịnh lạc.yaṁ sutvā upasammati.hearing which brings you peace.

Chuyện Trưởng lão Ni KuṇḍalakesīKuṇḍalakesitherīvatthu Đọc tích truyện ›

102.1Dầu nói trăm câu kệYo ca gāthā sataṁ bhāse,Better than reciting

102.2Nhưng không gì lợi íchanatthapadasaṁhitā;a hundred meaningless verses

102.3Tốt hơn một câu Pháp,Ekaṁ dhammapadaṁ seyyo,is a single saying of Dhamma,

102.4Nghe xong, được tịnh lạc.yaṁ sutvā upasammati.hearing which brings you peace.

103.1Dầu tại bãi chiến trườngYo sahassaṁ sahassena,The supreme conqueror is

103.2Thắng ngàn ngàn quân địch,saṅgāme mānuse jine;not he who conquers a million men in battle,

103.3Tự thắng mình tốt hơn,Ekañca jeyyamattānaṁ,but he who conquers a single man:

103.4Thật chiến thắng tối thượng.sa ve saṅgāmajuttamo.himself.

Chuyện người Bà-la-môn hỏi điều vô íchAnatthapucchakabrāhmaṇavatthu Đọc tích truyện ›

104.1Tự thắng , tốt đẹp hơn,Attā have jitaṁ seyyo,It is surely better to conquer oneself

104.2Hơn chiến thắng người khác.yā cāyaṁ itarā pajā;than all those other folk.

104.3Người khéo điều phục mình,Attadantassa posassa,When a person has tamed themselves,

104.4Thường sống tự chế ngự.niccaṁ saññatacārino.always living restrained,

105.1Dầu Thiên Thần, Thát-bà,Neva devo na gandhabbo,no god nor centaur,

105.2Dầu Ma Vương, Phạm Thiênna māro saha brahmunā;nor Māra nor divinity,

105.3Không ai chiến thắng nổi,Jitaṁ apajitaṁ kayirā,can undo the victory

105.4Người tự thắng như vậy.tathārūpassa jantuno.of such a personage.

Chuyện người cậu Bà-la-môn của Trưởng lão SāriputtaSāriputtattherassa mātulabrāhmaṇavatthu Đọc tích truyện ›

106.1Tháng tháng bỏ ngàn vàng,Māse māse sahassena,Rather than a thousandfold sacrifice,

106.2Tế tự cả trăm năm,yo yajetha sataṁ samaṁ;every month for a full century,

106.3Chẳng bằng trong giây lát,Ekañca bhāvitattānaṁ,it’s better to honor for a single hour

106.4Cúng dường bậc tự tu.muhuttamapi pūjaye;one who has developed themselves.

106.5Cúng dường vậy tốt hơn,Sāyeva pūjanā seyyo,That offering is better

106.6Hơn trăm năm tế tự.yañce vassasataṁ hutaṁ.than the hundred year sacrifice.

Chuyện người cháu Bà-la-môn của Trưởng lão SāriputtaSāriputtattherassa bhāgineyyavatthu Đọc tích truyện ›

107.1Dầu trải một trăm năm,Yo ca vassasataṁ jantu,Rather than serve the sacred flame

107.2Thờ lửa tại rừng sâu,aggiṁ paricare vane;in the forest for a hundred years,

107.3Chẳng bằng trong giây lát,Ekañca bhāvitattānaṁ,it’s better to honor for a single hour

107.4Cúng dường bậc tự tu.muhuttamapi pūjaye;a personage who has developed themselves.

107.5Cúng dường vậy tốt hơn,Sāyeva pūjanā seyyo,That offering is better

107.6Hơn trăm năm tế tự.yañce vassasataṁ hutaṁ.than the hundred year sacrifice.

Chuyện người bạn Bà-la-môn của Trưởng lão SāriputtaSāriputtatherassa sahāyakabrāhmaṇavatthu Đọc tích truyện ›

108.1Suốt năm cúng tế vật,Yaṁ kiñci yiṭṭhaṁ va hutaṁ va loke,Whatever sacrifice or offering in the world

108.2Để cầu phước ở đời.Saṁvaccharaṁ yajetha puññapekkho;a seeker of merit may make for a year,

108.3Không bằng một phần tưSabbampi taṁ na catubhāgameti,none of it is worth a quarter

108.4Kính lễ bậc chánh trực.Abhivādanā ujjugatesu seyyo.of bowing to the sincere.

Chuyện cậu bé ĀyuvaḍḍhanaĀyuvaḍḍhanakumāravatthu Đọc tích truyện ›

109.1Thường tôn trọng, kính lễAbhivādanasīlissa,For one in the habit of bowing,

109.2Bậc kỳ lão trưởng thượng,niccaṁ vuḍḍhāpacāyino;always honoring the elders,

109.3Bốn pháp được tăng trưởng:Cattāro dhammā vaḍḍhanti,four blessings grow:

109.4Thọ, sắc, lạc, sức mạnh.āyu vaṇṇo sukhaṁ balaṁ.lifespan, beauty, happiness, and strength.

Chuyện Sa-di SaṅkiccaSaṅkiccasāmaṇeravatthu Đọc tích truyện ›

110.1Dầu sống một trăm năm,Yo ca vassasataṁ jīve,Better to live a single day

110.2Ác giới, không thiền định,dussīlo asamāhito;ethical and absorbed in meditation

110.3Tốt hơn sống một ngày,Ekāhaṁ jīvitaṁ seyyo,than to live a hundred years

110.4Trì giới, tu thiền định.sīlavantassa jhāyino.unethical and lacking immersion.

Chuyện Trưởng lão Khāṇu KoṇḍaññaKhāṇukoṇḍaññattheravatthu Đọc tích truyện ›

111.1Ai sống một trăm năm,Yo ca vassasataṁ jīve,Better to live a single day

111.2Ác tuệ, không thiền định.duppañño asamāhito;wise and absorbed in meditation

111.3Tốt hơn sống một ngày,Ekāhaṁ jīvitaṁ seyyo,than to live a hundred years

111.4Có tuệ, tu thiền định.paññavantassa jhāyino.witless and lacking immersion.

Chuyện Trưởng lão SabbadāsaSabbadāsattheravatthu Đọc tích truyện ›

112.1Ai sống một trăm năm,Yo ca vassasataṁ jīve,Better to live a single day

112.2Lười nhác không tin tấn,kusīto hīnavīriyo;energetic and strong,

112.3Tốt hơn sống một ngàyEkāhaṁ jīvitaṁ seyyo,than to live a hundred years

112.4Tinh tấn tận sức mình.vīriyamārabhato daḷhaṁ.lazy and lacking energy.

Chuyện Trưởng lão Ni PaṭācārāPaṭācārātherīvatthu Đọc tích truyện ›

113.1Ai sống một trăm năm,Yo ca vassasataṁ jīve,Better to live a single day

113.2Không thấy pháp sinh diệt,apassaṁ udayabbayaṁ;seeing rise and fall

113.3Tốt hơn sống một ngày,Ekāhaṁ jīvitaṁ seyyo,than to live a hundred years

113.4Thấy được pháp sinh diệt.passato udayabbayaṁ.blind to rise and fall.

Chuyện KisāgotamīKisāgotamīvatthu Đọc tích truyện ›

114.1Ai sống một trăm năm,Yo ca vassasataṁ jīve,Better to live a single day

114.2Không thấy câu bất tử,apassaṁ amataṁ padaṁ;seeing the state free of death

114.3Tốt hơn sống một ngày,Ekāhaṁ jīvitaṁ seyyo,than to live a hundred years

114.4Thấy được câu bất tử.passato amataṁ padaṁ.blind to the state free of death.

Chuyện Trưởng lão Ni BahuputtikāBahuputtikattherīvatthu Đọc tích truyện ›

115.1Ai sống một trăm năm,Yo ca vassasataṁ jīve,Better to live a single day

115.2Không thấy Pháp Tối thượng,apassaṁ dhammamuttamaṁ;seeing the supreme teaching

115.3Tốt hơn sống một ngày,Ekāhaṁ jīvitaṁ seyyo,than to live a hundred years

115.4Thấy được Pháp Tối thượng.passato dhammamuttamaṁ.blind to the supreme teaching.

115.5Sahassavaggo aṭṭhamo.

Viết bởi Tuệ Minh

Nguồn trích dẫn

  1. Pháp Cú, kệ 100–115 (Dhammapada, Sahassavagga). Bản Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka, Dhp 100–115 trên SuttaCentral.
  2. Bản tiếng Anh: Bhikkhu Sujato dịch, SuttaCentral, phát hành theo giấy phép CC0.
  3. Bản tiếng Việt: HT. Thích Minh Châu dịch (bản số hoá trên SuttaCentral). Bản dịch tiếng Việt của HT. Thích Minh Châu, trích đăng để phụng sự Pháp thí; nếu chủ sở hữu bản quyền có yêu cầu, xin liên hệ 0902 332 970 để điều chỉnh.

Đọc tiếp